Kiến thức

Hãng kiểm toán chúng tôi (http://es-glocal.com) xin giới thiệu tới bạn đọc bài viết Hóa đơn điện tử có cần đóng dấu người bán và ký tên người mua không. Các nội dung liên quan đến bài viết gồm Thế nào là hóa đơn hợp pháp và bất hợp pháp, Cách tra cứu để biết hóa đơn hợp pháp không, Mức phạt khi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và cách xử lý,…

    Hóa đơn điện tử
    Hóa đơn điện tử

    Hóa đơn điện tử có cần đóng dấu người bán và ký tên người mua không

    1. Điều kiện để Doanh nghiệp được tự in hóa đơn

    Theo khoản 1 điều 6 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014:

    “1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in

    a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:

    – Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

    – Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    – Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.

    Ví dụ: Tập đoàn viễn thông VT, trụ sở chính tại Hà Nội, có mức vốn điều lệ trên 15 tỷ đồng đã thực góp tính đến thời điểm phát hành hóa đơn. Tập đoàn đã tạo hóa đơn tự in thì các Chi nhánh, đơn vị trực thuộc Tập đoàn ở khác tỉnh, thành phố với Tập đoàn thực hiện khai, nộp thuế GTGT tại các tỉnh, thành phố cũng được tự tạo hóa đơn tự in.

    b) Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:

    – Đã được cấp mã số thuế;

    – Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;

    – Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

    – Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hóa đơn đảm bảo định kỳ hàng tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hóa đơn phải được chuyển vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế.

    – Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in lần đầu trở về trước.

    – Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

    c) Tổ chức nêu tại điểm a, điểm b khoản này trước khi tạo hóa đơn phải ra quyết định áp dụng hóa đơn tự in và chịu trách nhiệm về quyết định này.

    Quyết định áp dụng hóa đơn tự in gồm các nội dung chủ yếu sau:

    – Tên hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, phần mềm ứng dụng) dùng để in hóa đơn;

    – Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in hóa đơn;

    – Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hóa đơn tự in trong nội bộ tổ chức;

    – Mẫu các loại hóa đơn tự in cùng với mục đích sử dụng của mỗi loại phải có các tiêu thức để khi lập đảm bảo đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.”

    2. Hóa đơn điện tử không nhất thiết cần dấu và chữ ký

    – Căn cứ theo Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC:

    “a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”.

    – Theo Công văn 2402/BTC-TCT ngày 23/02/2016 của Bộ tài chính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cụ thể như sau:

    “…

    Tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi Khoản 5 Điều 5 Nghị đinh số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định:

    “5. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử.”

    Tại Điểm e Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung của HĐĐT:

    “1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:

    … e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán. …

    2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính”.

    Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu,… thì người bán lập hóa đơn điện tử cho người mua theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.

    Bộ Tài chính giao Cục Thuế xem xét từng trường hợp phát sinh cụ thể và Điều kiện đáp ứng của doanh nghiệp để hướng dẫn việc miễn tiêu thức chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử.”

    – Theo khoản 3 điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014

    “… b) Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hóa đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này:

    – Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.

    – Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.

    – Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán…”

    Như vậy:

    – Nếu DN bán hàng đủ điều kiện tự in hóa đơn và thông báo phát hành hóa đơn không cần chữ ký

      -> Hóa đơn điện tử không cần phải đóng dấu của người bán và chữ ký người mua

    – Nếu DN thông báo phát hành hóa đơn mà có chữ ký

      -> Hóa đơn điện tử phải có chữ ký

    Trên đây là toàn bộ bài viết để trả lời cho câu hỏi: Hóa đơn điện tử có cần đóng dấu người bán và ký tên người mua không 

    http://es-glocal.com/hoa-don-dien-tu-co-can-dong-dau-nguoi-ban-va-ky-ten-nguoi-mua-khong.html

    Mời các bạn tiếp tục đón đọc các bài viết tiếp theo của chúng tôi:

    Cách tra cứu hóa đơn hợp pháp

    http://es-glocal.com/cach-tra-cuu-de-biet-hoa-don-co-hop-phap-khong.html

    Kiến thức

    Mức đóng BHXH năm 2019 được THAY ĐỔI mới nhất như thế nào ? Các quy định mới về BHXH liên quan như: Mức lương tối thiểu vùng 2019, Tỷ lệ đóng bhxh năm 2019 ra sao ? Hãng Kiểm toán chúng tôi (http://chukysoca2.net/) xin được chia sẻ tới các bạn chi tiết các vấn đề trên qua bài viết dưới đây.

      Mức lương đóng BHXH năm 2019 có gì mới
      Mức lương đóng BHXH năm 2019 có gì mới

      Mức đóng BHXH năm 2019 được THAY ĐỔI mới nhất

      Trước tiên, để có thể xác định được mức đóng BHXH, BHYT, BHTN chúng ta cần nắm được các vấn đề sau:

      I. Các văn bản pháp luật quy định về bảo hiểm xã hội hiện hành

      Tên văn bản Ngày ban hành Ngày hiệu lực Nội dung nổi bật
      Luật số:
      58/2014/QH13
      20/11/2014 01/01/2016 Quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội
      Thông tư
      59/2015/TT-BLĐTBXH
      29/12/2015 15/02/2016 – Các chế độ BHXH (ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất): về điều kiện hưởng, mức hưởng, thời gian hưởng.
      – Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc (điều 30)
      Nghị định
      44/2017/NĐ-CP
      14/04/2017
       
      01/06/2017 Quy định mức đóng hàng tháng và phương thức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
      Quyết định
      595/QĐ-BHXH
      14/04/2017 01/07/2017 Ban hành quy trình thu (thủ tục tham gia, điều chỉnh tăng/giảm, truy thu) BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
      – Quy định về mức đóng, tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm
      Quyết định
      888/QĐ-BHXH
      16/07/2018 01/07/2018 Sửa đổi Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH (Thay Mẫu TK1-TS)
      Nghị định
      143/2018/NĐ-CP
      15/10/2018 01/12/2018 Quy định chi tiết về đối tượng và mức đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

      II. Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc

      http://chukysoca2.net/doi-tuong-tham-gia-bhxh-bhyt-bhtn-bhtnld-bnn-bat-buoc.html

      III. Mức tiền lương tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc

      http://chukysoca2.net/muc-luong-va-phu-cap-dong-bhxh-nam-2018.html

      IV. Tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm

      http://chukysoca2.net/muc-luong-tham-gia-bhxh-2018.html

      So với năm 2018, năm 2019 không có thay đổi về Đối tượng tham gia và Tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm.

      Sự thay đổi lớn nhất là ở mức tiền lương tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc.

      Cụ thể như sau:

      1. Mức tiền lương tháng tối thiểu đóng BHXH bắt buộc năm 2019

      – Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc năm 2019 không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2019.

      – Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP như sau:

      Vùng 

      Mức lương tối thiểu vùng năm 2019

      (áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019)

      So sánh với mức lương
      tối thiểu vùng năm 2018
      Vùng 1 4.180.000 đồng/tháng Tăng 200.000 đồng/tháng 
      Vùng 2 3.710.000 đồng/tháng Tăng 180.000 đồng/tháng 
      Vùng 3 3.250.000 đồng/tháng Tăng 160.000 đồng/tháng 
      Vùng 4 2.920.000 đồng/tháng Tăng 160.000 đồng/tháng

      – Người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

      Ví dụ: Anh Phạm Văn Nam đã qua đào tạo đại học, làm việc trong môi trường bình thường tại Cầu Giấy, Hà Nội.

      Do quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội thuộc vùng 1

      => Mức lương thấp nhất mà anh nhận được năm 2019, Mức Lương để tham gia các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHYT, BHYT, BHTN) thấp nhất theo mức lương tối thiểu vùng mới năm 2019 là:

      4.180.000 + (7% x 4.180.000) = 4.472.600 đồng/tháng

      Note:

      Mức lương thấp nhất để đóng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm 2019:

      Doanh nghiệp
      thuộc vùng
      Mức lương thấp nhất để tham gia bảo hiểm bắt buộc 
      (BHXH, BHYT, BHTN)
      Đối với lao động chưa qua học nghề
      (làm công việc giản đơn nhất)
      (đồng/tháng)
      Đối với lao động đã qua học nghề
      (Phải cộng thêm 7%)
      (đồng/tháng)
      Vùng 1 4.180.000 4.472.600
      Vùng 2 3.710.000 3.969.700
      Vùng 3 3.250.000 3.477.500
      Vùng 4 2.920.000 3.124.400
       

      2. Mức lương cao nhất để tham gia từng loại bảo hiểm

      – Mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm:

      + BHXH, BHYT không được cao hơn 20 lần mức lương cơ sở.

      + BHTN không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

      – Mức lương cơ sở chính là mức lương tối thiểu chung:

      + Mức lương tối thiểu chung hiện nay là: 1.390.000 đồng/tháng theo Nghị định 72/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018.)

      + Từ ngày 01/07/2019, mức lương cơ sở sẽ tăng lên thành 1.490.000 đồng/tháng Theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP về mức lương cơ sở của cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang).

      Loại bảo hiểm Quy định Áp dụng từ ngày 1/1/2019 Áp dụng từ ngày 1/7/2019

      Bảo hiểm xã hội

      Bảo hiểm y tế

      Không được
      cao hơn 20 lần
      mức lương
      tối thiểu chung

      = 20 * 1.390.000

      27.800.000

      = 20 * 1.490.000

      29.800.000

      Bảo hiểm thất nghiệp Không được
      cao hơn 20 lần
      mức lương
      tối thiểu vùng

      = 20 * “Mức lương tối thiểu của từng vùng” 

      Trên đây, chúng tôi đã lưu ý tới các bạn những thay đổi về mức đóng BHXH năm 2019:

      http://chukysoca2.net/muc-dong-bhxh.html

      Mời các bạn tiếp tục đón đọc các bài viết tiếp theo của chúng tôi.

      Kiến thức

      Các khoản tiền lương, phụ cấp không phải đóng BHXH năm 2019

      Các khoản tiền lương, phụ cấp không phải đóng BHXH năm 2019 là những khoản nào? Hãng Kiểm toán chúng tôi (http://es-glocal.com) xin chia sẻ tới các bạn qua bài viết sau đây.

        Các khoản tiền lương, phụ cấp không phải đóng BHXH
        Các khoản tiền lương, phụ cấp không phải đóng BHXH

        Các khoản tiền lương, phụ cấp không phải đóng BHXH năm 2019

        Căn cứ theo khoản 2, điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ngày 14 tháng 4 năm 2017:

        Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như :

         + Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động,

         + Tiền thưởng sáng kiến;

         + Tiền ăn giữa ca;

         + Hỗ trợ xăng xe,

         + Hỗ trợ điện thoại,

         + Hỗ trợ đi lại,

         + Hỗ trợ tiền nhà ở,

         + Hỗ trợ tiền giữ trẻ,

         + Hỗ trợ tiền nuôi con nhỏ;

         + Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết,

         + Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn,

         + Hỗ trợ sinh nhật của người lao động,

         + Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

         + Và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

        Trên đây Kiểm toán chúng tôi đã chia sẻ với các bạn các khoản thu nhập, phụ cấp không phái đóng BHXH năm 2019:

        http://es-glocal.com/cac-khoan-tien-luong-phu-capkhong-phai-dong-bhxh.html

        Mời các bạn tiếp tục đón đọc các bài viết tiếp theo của chúng tôi.

        Chúc các bạn sức khỏe, may mắn và thành công!

        Kiến thức

        Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và quyết định số 595/QĐ-BHXH ban hành ngày 14/4/2017 ra đời quy định chặt chẽ hơn về các đối tượng bắt buộc tham gia BHXH. Vậy đối với những cá nhân ký hợp đồng thử việc có cần bắt buộc phải đóng BHXH hay không? Đây là thắc mắc của rất nhiều bạn làm kế toán, nhân sự trong thời gian qua. Để giải đáp câu hỏi trên mời các bạn theo dõi bài viết sau của Hãng Kiểm toán chúng tôi (http://es-glocal.com/).

          20201025 5f95c57d14009

          Hợp đồng thử việc có bắt buộc phải đóng BHXH hay không?

          1. Căn cứ pháp lý:

          1.1 Căn cứ Điều 2 Luật BHXH số 58/2014/QH13 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014 và điều 4 mục 1 chương II Quyết định số 595/QĐ-BHXH ban hành ngày 14/4/2017 quy định về đối tượng tham gia BHXH trong đó có nêu rõ các đối tượng bắt buộc tham gia BHXH bao gồm:

          – Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

          + Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

          + Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);

          1.2 Căn cứ điều 23 và điều 26 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2012 quy định cụ thể như sau:

          Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động

          – Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

          + Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

          + Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

          + Công việc và địa điểm làm việc;

          + Thời hạn của hợp đồng lao động;

          + Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

          + Chế độ nâng bậc, nâng lương;

          + Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

          + Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

          + Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

          + Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

          – Điều 26 thử việc:

          + Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc. Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này.

          + Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.

          Như vậy:

          – Người lao động làm việc theo mùa vụ thì không phải là thử việc và đủ điều kiện nêu tại Mục 1.1 thì bắt buộc phải đóng BHXH, BHYT bắt buộc.

          – Đối với hợp đồng thử việc với công ty thì cá nhân đó KHÔNG thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Hợp đồng thử việc không được coi là hợp đồng lao động chính thức vì không có đầy đủ yếu tố của hợp đồng lao động. Vì vậy, người lao động khi tham gia quan hệ lao động trên cơ sở hợp đồng thử việc thì công ty KHÔNG có nghĩa vụ  phải đóng BHXH, BHYT bắt buộc.

          Các bạn vừa tham khảo nội dung bài viết Hợp đồng thử việc có phải đóng BHXH

          Xem thêm: Công văn số 1734/BHXH-QLT ngày 16/8/2017 của Bảo hiểm xã hội TP. HCM về việc hướng dẫn thu BHXH, BHYT… theo đường dẫn sau: http://es-glocal.com/cong-van-so-1734bhxh-qlt.html

          Xem thêm: Tỷ lệ đóng BHXH mới nhất theo đường dẫn sau: http://es-glocal.com/ty-le-trich-cac-khoan-theo-luong-nam-2018.html

           Xem thêm: Các khoản thu nhập không phải đóng BHXH: http://es-glocal.com/thu-nhap-khong-phai-dong-bhxh.html

          Kiến thức

          Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bảo hiểm cần thiết, đóng vai trò hỗ trợ cho người lao động khi mất việc. Quy định chi tiết về chế độ BHTN được chukysoca2.net trình bày trong bài viết sau:

          • Mức phạt chậm đóng BHXH, BHTN năm 2019 mới nhất
          • Tuyển tập câu hỏi Bảo hiểm xã hội 1 lần CẬP NHẬT LIÊN TỤC
          • Cách tra cứu số sổ BHXH online chi tiết A – Z chỉ 03 bước
          Nội dung bài viết
          • 1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
          • 2. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2019
          • 3. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp
          • 4. Tham gia BHTN
            • #1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
            • #2. Trách nhiệm của người lao động
          • 5. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
          • 6. Thời gian đóng BHTN
          • 7. Trợ cấp thất nghiệp
            • #1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
            • #2. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
            • #3. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp
            • #4. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
          • 8. Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề duy trì việc làm cho người lao động
          • 9. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề
          • 10. Các câu hỏi thường gặp về bảo hiểm thất nghiệp
            • #1. Tiền trợ cấp thất nghiệp được lấy mấy lần?
            • #2. Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không
            • #3. Đóng BHTN dưới 1 năm (12 tháng) có được hưởng trợ cấp không? Nếu không thì được hưởng chế độ nào?
            • #4. Nghỉ việc trái luật có được hưởng trợ cấp thất nghiệp
            • #5. Nếu người lao động có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng không nhận thì sao?
            • #6. Muốn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp có được không?

          Dưới đây là chi tiết chế độ bảo hiểm thất nghiệp người lao động cần biết để đảm bảo quyền lợi của mình.

          Bảo hiểm thất nghiệp và những điều cần biết
          Bảo hiểm thất nghiệp và những điều cần biết

          1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

          Bảo hiểm thất nghiệp là một trong các chế độ bảo hiểm cho người lao động, giúp đảm bảo chia sẻ rủi ro giữa những người lao động tạm thời thất nghiệp. 

          2. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2019

          Chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2019 bao gồm:

          • Trợ cấp thất nghiệp
          • Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
          • Hỗ trợ học nghề
          • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

          3. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

          Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo HĐLĐ hoặc HĐLV như sau: 

          • HĐLĐ hoặc HĐLV không có thời hạn
          • HĐLĐ hoặc HĐLV có thời hạn
          • HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo 1 công việc nhất định (thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng)

          Người sử dụng lao động có thuê, mướn, sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định.

          Đối với những người lao động đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

          4. Tham gia BHTN

          #1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

          Trong vòng 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ, HĐLV có hiệu lực, người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành nộp trực tiếp 2% trên quỹ lương tháng của người lao động vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp, trong đó 1% từ chi phí doanh nghiệp, còn lại từ tiền lương người lao động.

          #2. Trách nhiệm của người lao động

          Thời gian người lao động đang đóng BHTN không được tính để hưởng trợ cấp thôi việc. 

          5. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

          Tổng mức đóng BHTN là 2% tính trên quỹ lương tháng của người lao động, trong đó 1% trích từ chi phí của doanh nghiệp, 1% trích trực tiếp từ quỹ lương của người lao động.

          6. Thời gian đóng BHTN

          Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính bằng tổng thời gian người lao động tham gia BHTN đến khi nghỉ việc mà chưa được hưởng trợ cấp thất nghiệp, liên tục hoặc không liên tục. 

          Sau khi hưởng trợ cấp thất nghiệp: người lao động đóng BHTN lại từ đầu (tức là số tháng đóng BHTN được tính lại) và tiếp tục cộng dồn cho lần thất nghiệp tiếp theo.

          Người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHTN khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, đồng thời thuộc một trong các trường hợp sau: 

          • Tìm được việc làm;
          • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
          • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
          • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
          • Bị tòa án tuyên bố mất tích;
          • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

          Thời gian bảo lưu đóng BHTN bằng tổng thời gian đã đóng BHTN trừ đi thời gian đóng BHTN đã được hưởng trợ cấp thôi việc (tương ứng 1 tháng hưởng trợ cấp bằng 12 tháng đóng BHTN)

          7. Trợ cấp thất nghiệp

          Trợ cấp thất nghiệp, hay còn gọi là trợ cấp mất việc, trợ cấp thôi việc, là quyền lợi của người lao động khi tham gia đóng BHTN theo một thời hạn nhất định. Cụ thể các quy định về trợ cấp thất nghiệp như sau: 

          Trợ cấp thất nghiệp cho người lao động
          Trợ cấp thất nghiệp cho người lao động

          #1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

          Người lao động là cá nhân đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau: 

          • Chấm dứt HĐLĐ, HĐLV trừ: 

                 + Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ, HĐLV trái pháp luật;

                 + Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng

          • Người lao động thỏa mãn thời gian đóng BHTN được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp theo bảng sau: 
          Đối tượng áp dụng Thời gian đóng BHTN Thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp
          Người lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn Từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi nghỉ việc 3 tháng 60% mức lương bình quân tháng 6 tháng liền kề trước thất nghiệp (tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng)
          Người lao động làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn Từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi nghỉ việc 3 tháng
          Người lao động làm việc theo HĐ thời vụ (hoặc công việc khác có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng) Từ đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi nghỉ việc 3 tháng
          • Người lao động đã nộp đủ hồ sơ để được hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong vòng 3 tháng kể từ thời điểm thất nghiệp
          • Người lao động chưa tìm được việc làm trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ các trường hợp dưới đây: 

                 + Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an

                 + Đi học tập có thời hạn đủ 12 tháng trở lên

                 + Chấp hành quyết định đưa vào trại giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cai nghiện bắt buộc

                 + Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù

                 + Ra nước ngoài định cư hoặc đi lao động theo hợp đồng

                 + Chết 

          Chú ý: với mỗi năm phát sinh tiếp tục đóng BHTN trên 36 tháng: người lao động được cộng tăng thêm 1 tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp, tuy nhiên TỐI ĐA không quá 12 tháng.

          #2. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

          Người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, khi có nhu cầu hưởng cần thực hiện theo các bước sau:

          Bước 1: trong vòng 3 tháng kể từ ngày thất nghiệp, người lao động tập hợp đủ bộ hồ sơ yêu cầu hưởng trợ cấp mất việc làm tại trung tâm dịch vụ việc làm. Bộ hồ sơ cần thiết bao gồm: 

          • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu do Bộ LĐTBXH quy định);
          • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của HĐLĐ hoặc HĐLV đã hết hạn; quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV;
          • Sổ BHXH;
          • 2 ảnh 3 x 4;
          • CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photo (nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú) và kèm theo bản gốc để đối chiếu.

          Bước 2: trong vòng 20 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận, người lao động sẽ nhận được thông báo về việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không. Trợ cấp được chi trả trong vòng 5 ngày từ ngày có quyết định hưởng trợ cấp. Thời điểm hưởng trợ cấp mất việc được tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ trợ cấp thất nghiệp.

          #3. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

          Mức trợ cấp thất nghiệp người lao động được nhận tính bằng bình quân lương tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước thời điểm nghỉ việc. Mức hưởng tối đa không quá 5 lần lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng. 

          Thời gian đóng BHTN từ đủ 12 đến đủ 36 tháng: tương ứng với 3 tháng trợ cấp thất nghiệp. Đóng bảo hiểm thất nghiệp tăng thêm 1 năm, người lao động được cộng thêm 1 tháng trợ cấp.

          –> Bạn đọc tham khảo hướng dẫn tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp MỚI NHẤT tại đây!!!

          #4. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

          Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hàng tháng người lao động có trách nhiệm thông báo về tiến độ tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm, trừ các trường hợp:

          1. Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
          2. Trường hợp bất khả kháng.

          Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp nếu không thông báo về việc tìm kiếm việc làm, nếu có thông báo trong thời gian đang được hưởng trợ cấp, người lao động được tiếp tục hưởng trợ cấp như thường.

          Người đang hưởng trợ cấp mất việc bị chấm dứt hưởng khi thuộc một trong các trường hợp:

          • Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;
          • Hưởng lương hưu hằng tháng;
          • Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
          • Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng trong 03 tháng liên tục;
          • Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

          Đối với các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp mất việc thỏa mãn điều kiện bảo lưu BHTN: người lao động được bảo lưu theo quy định.

          8. Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề duy trì việc làm cho người lao động

          Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao trình độ duy trì việc làm cho người lao động tham gia BHTN khi thỏa mãn các điều kiện sau: 

          • Thời gian đóng BHTN liên tục từ đủ 12 tháng trở lên cho người lao động thuộc đối tượng tham gia BHTN tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ;
          • Doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh;
          • Doanh nghiệp không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động;
          • Đã có phương án đào tạo,  nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

          Thời gian hỗ trợ đối với chế độ này là không quá 6 tháng, mức hỗ trợ tối đa 1 triệu đồng/người/tháng.

          9. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề

          Đối tượng áp dụng: người lao động đang đóng BHTN bị mất việc có nhu cầu tìm việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.

          Điều kiện được hỗ trợ: người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp đã đóng BHTN từ đủ 9 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ.

          Thời gian hỗ trợ theo thời gian học nghề nhưng không quá 6 tháng. 

          10. Các câu hỏi thường gặp về bảo hiểm thất nghiệp

          #1. Tiền trợ cấp thất nghiệp được lấy mấy lần?

          Đáp: Theo quy định của Luật số 38/2013/QH13 Luật việc làm, người lao động chỉ cần thuộc đối tượng đóng BHTNthỏa mãn điều kiện hưởng trợ cấp mất việc để được hưởng trợ cấp. Tức là không có giới hạn về số lần hưởng trợ cấp thất nghiệp.

          #2. Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không

          Đáp: Có, thời gian đóng BHTN được tính bằng tổng thời gian tham gia BHTN liên tục hoặc không liên tục. Khi người lao động thuộc các trường hợp bảo lưu thời gian đóng BHTN, thời gian bảo lưu tính bằng thời gian đã đóng BHTN trừ thời gian đóng BHTN được hưởng trợ cấp mất việc.

          #3. Đóng BHTN dưới 1 năm (12 tháng) có được hưởng trợ cấp không? Nếu không thì được hưởng chế độ nào?

          Đáp: Người lao động đóng BHTN dưới 1 năm không đủ điều kiện hưởng trợ cấp mà chỉ được hưởng chế độ hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề khi mất việc (điều kiện thời gian đóng BHTN thoả mãn từ đủ 9 tháng trở lên trong vòng 24 tháng đến khi mất việc)

          #4. Nghỉ việc trái luật có được hưởng trợ cấp thất nghiệp

          Đáp: Người lao động nghỉ việc trái pháp luật không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

          #5. Nếu người lao động có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng không nhận thì sao?

          Đáp: Sau 3 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận trợ cấp, không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng BHTN tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ tính thời gian hưởng trợ cấp cho lần thất nghiệp sau.

          #6. Muốn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp có được không?

          Đáp: Người lao động đã hưởng ít nhất 1 tháng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp cần thực hiện các bước sau:

          Bước 1: làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi hưởng trợ cấp

          Bước 2: trong vòng 3 ngày từ ngày nhận đề nghị, trung tâm gửi lại người lao động bộ hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, bao gồm: 

          • Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
          • Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;
          • Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
          • Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng, tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);
          • Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

          Bước 3: khi nhận được hồ sơ: người lao động trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

          Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp.

          Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến trừ các trường hợp dưới đây được nộp quá thời hạn nhưng không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp:

          • Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
          • Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
          • Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

          Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến: trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động kèm bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. 

          Tổ chức bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.

          Trên đây là những thông tin cần thiết cho người lao động về Bảo hiểm thất nghiệpchukysoca2.net vừa chia sẻ đến bạn đọc.  Nếu có vấn đề nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ, bạn đọc có thể để lại bình luận bên dưới hoặc đặt câu hỏi theo đường dẫn dưới đây: http://chukysoca2.net/lien-he/. Chúng tôi sẽ hỗ trợ các bạn trong thời gian sớm nhất. 

          Kiến thức

          Tuyển tập câu hỏi Bảo hiểm xã hội 1 lần CẬP NHẬT LIÊN TỤC

          Bảo hiểm xã hội 1 lần là chế độ bảo hiểm mà ít người lao động hiểu rõ. Ngày nay, bên cạnh việc lựa chọn đóng bảo hiểm để được hưởng lương hưu theo quy định, người lao động có thể thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội 1 lần, tuy nhiên không phải ai cũng nắm được những thông tin cơ bản về BHXH một lần để sử dụng đúng quyền lợi của mình. Thông qua Tuyển tập các câu hỏi thường gặp nhất về Bảo hiểm xã hội một lần, chukysoca2.net sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cần thiết về chế độ bảo hiểm này.  

          • Mức đóng BHXH năm 2019
          • Tra cứu thông tin doanh nghiệp, BHXH, BHYT, Hóa đơn, Hải quan
          • Quy định về BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc năm 2019
          Mục lục
          • 1. Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần là gì?
          • 2. Thủ tục hưởng BHXH một lần như thế nào
          • 3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần là bao nhiêu
          • 4. Cách tính bảo hiểm xã hội một lần?
          • 5. Thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng BHXH một lần?
          • 6. Lấy bảo hiểm xã hội 1 lần ở đâu?
          • 7. Rút bảo hiểm xã hội 1 lần như thế nào
          • 8. Mẫu đơn xin hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần
          • 9. Bao lâu được nhận bảo hiểm xã hội một lần?
          • 10. Có giới hạn số lần hưởng BHXH một lần không?
          • 11. Mất sổ BHXH có được thanh toán BHXH 1 lần không?
          • 12. Bảo hiểm xã hội 1 lần với người có 2 sổ bảo hiểm
          • 13. Tiền bảo hiểm xã hội 1 lần có được nhận hộ?

          Bộ các câu hỏi thường gặp tuyển chọn và trả lời chi tiết về chế độ Bảo hiểm xã hội 1 lần

          Câu hỏi thường gặp về Bảo hiểm xã hội 1 lần
          Câu hỏi thường gặp về Bảo hiểm xã hội 1 lần

          1. Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần là gì?

          Trả lời: Căn cứ theo Khoản 1 Điều 60 Luật BHXH năm 2014Điều 1 Nghị quyết số 93/2015/QH13 về việc thực hiện chính sách hưởng BHXH một lần, người lao động là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần khi thuộc một trong các trường hợp sau: 

          • Người lao động đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH; lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn chưa đủ 15 năm đóng BHXH và đồng thời không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện.
          • Cá nhân ra nước ngoài để định cư.
          • Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và và những bệnh có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, không có khả năng phục hồi và có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định.
          • Người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau 01 năm nghỉ việc không tiếp tục đóng BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH được nhận BHXH một lần khi có nhu cầu.
          • Công an, bộ đội khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

          2. Thủ tục hưởng BHXH một lần như thế nào

          Trả lời: Người lao động đủ điều kiện được hưởng BHXH một lần cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm: 

          + Sổ bảo hiểm xã hội

          + Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần (Mẫu số 14-HSB)

          + Đối với người ra nước ngoài định cư cần: 

          • Bản sao chứng thực của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam, hoặc bản dịch tiếng Việt có chứng thực của một trong các giấy tờ sau:
          • Hộ chiếu do nước ngoài cấp
          • Thị thực do cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài xác định việc cho phép nhập cảnh và lý do định cư
          • Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài
          • Giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 5 năm trở lên do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp

          + Trích sao hồ sơ bệnh án đối với trường hợp cá nhân đang mắc một trong các bệnh hiểm nghèo như: ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

          + Đối với người lao động đang hưởng lương hưu, cá nhân ra nước ngoài định cư: chỉ cần đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần và các giấy tờ cần thiết chứng minh về việc người ra nước ngoài định cư có nhu cầu hưởng BHXH 1 lần đã nêu trên.

          Sau khi tập hợp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu: cá nhân nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần cho cơ quan BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi cư trú.

          Yêu cầu hưởng BHXH 1 lần được giải quyết trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

          3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần là bao nhiêu

          Trả lời: Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được xác định căn cứ trên số năm đóng BHXH bắt buộc, cụ thể: 

          • Đóng trước năm 2014: hưởng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội;
          • Đối với những năm đóng từ 2014 trở đi: 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội
          • Nếu thời gian đóng BHXH chưa đủ 1 năm: mức hưởng bằng số tiền đã đóng (tối đa bằng 2 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.)

          4. Cách tính bảo hiểm xã hội một lần?

          Trả lời: Cách tính mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần như sau:

          Mức hưởng BHXH 1 lần = (1,5 x Lương bq tháng đóng BHXH x số năm tham gia BH trước 2014) + (2 x Lương bq tháng đóng BHXH x số năm tham gia BH từ 2014)

          Trong đó: 

          Lương bình quân tháng đóng BHXH

          – Trường hợp cá nhân có thời gian đóng BH chưa đủ 1 năm: hưởng bằng số tiền đã đóng (tối đa 2 lần lương bình quân tháng đóng BHXH)

          – Thời gian tham gia BHXH được làm tròn:

          • Từ 1 đến 6 tháng = 0,5 năm
          • Từ 7 đến 11 tháng = 1 năm 

          – Mức hưởng BHXH 1 lần không bao gồm khoản nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm tự nguyện (trừ các trường hợp bệnh hiểm nghèo)

          – Tỷ lệ điều chỉnh hàng năm là: 

          • Đối với đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:

          Năm

          Trước 1995

          1995

          1996

          1997

          1998

          1999

          2000

          2001

          2002

          2003

          2004

          2005

          2006

          Mức điều chỉnh

          4,72

          4,01

          3,79

          3,67

          3,41

          3,26

          3,32

          3,33

          3,20

          3,10

          2,88

          2,66

          2,47

          Năm

          2007

          2008

          2009

          2010

          2011

          2012

          2013

          2014

          2015

          2016

          2017

          2018

          2019

          Mức điều chỉnh

          2,28

          1,86

          1,74

          1,59

          1,34

          1,23

          1,15

          1,11

          1,10

          1,07

          1,04

          1,00

          1,00

          • Đối với đối tượng tham gia BHXH tự nguyện: 

          Năm

          2008

          2009

          2010

          2011

          2012

          2013

          Mức điều chỉnh

          1,86

          1,74

          1,59

          1,34

          1,23

          1,15

          Năm

          2014

          2015

          2016

          2017

          2018

          2019

          Mức điều chỉnh

          1,11

          1,10

          1,07

          1,04

          1,00

          1,00

          –> Xem thêm mức đóng BHXH mới nhất tại đây!!!

          5. Thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng BHXH một lần?

          Trả lời: Kết quả về việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần sẽ được trả trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nộp hồ sơ đăng ký hưởng BHXH một lần tại cơ quan có thẩm quyền. 

          6. Lấy bảo hiểm xã hội 1 lần ở đâu?

          Trả lời: Người lao động lấy bảo hiểm xã hội 1 lần tại cơ quan nơi nộp hồ sơ đăng ký hưởng BHXH.

          7. Rút bảo hiểm xã hội 1 lần như thế nào

          Trả lời: Người lao động sau khi đăng ký hưởng BHXH 1 lần và được chấp thuận hồ sơ được rút tiền bảo hiểm xã hội 1 lần tại cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh (nếu bảo hiểm xã hội tỉnh được phân cấp giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần) nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.

          8. Mẫu đơn xin hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần

          Trả lời: Bạn đọc tham khảo Mẫu đơn xin hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần (Mẫu số 14-HSB) tại đây: https://sudospaces.com/es-glocal-com/2019/10/es-glocal-mau-14-hsb-bao-hiem-xa-hoi-1-lan.pdf

          9. Bao lâu được nhận bảo hiểm xã hội một lần?

          Trả lời: Cá nhân thỏa mãn điều kiện được hưởng và có nhu cầu nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần được nhận tiền bảo hiểm tương ứng với điều kiện hưởng. 

          10. Có giới hạn số lần hưởng BHXH một lần không?

          Trả lời: Luật Bảo hiểm xã hội hiện nay chưa có quy định cụ thể, người lao động cần thỏa mãn điều kiện đã nêu trên để được hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần.

          11. Mất sổ BHXH có được thanh toán BHXH 1 lần không?

          Trả lời: Đối với trường hợp làm mất sổ BHXH, người lao động cần báo cáo lại với cơ quan công tác về việc làm mất sổ và đề nghị đơn vị làm thủ tục báo cáo BHXH Công an nhân dân để được cấp lại sổ BHXH.

          Sau khi được cấp lại sổ, người lao động đủ điều kiện tiến hành nộp hồ sơ yêu cầu hưởng chế độ BHXH một lần như bình thường. 

          12. Bảo hiểm xã hội 1 lần với người có 2 sổ bảo hiểm

          Trả lời: Người lao động có 2 sổ bảo hiểm chỉ được thanh toán BHXH 1 lần khi tiến hành gộp sổ bảo hiểm. Thủ tục gộp sổ bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

          TH1: Thời gian tham gia bảo hiểm trên 2 sổ không trùng nhau

          Hướng xử lý: cơ quan BHXH tiến hành thu hồi tất cả các sổ BHXH, hoàn chỉnh lại cơ sở dữ liệu, in thời gian đóng, hưởng BHXH, BHTN của các sổ BHXH vào sổ bảo hiểm có thời gian tham gia sớm nhất. 

          TH2: Người lao động tham gia 2 loại bảo hiểm khác nhau

          Hướng xử lý: người lao động tiến hành làm hồ sơ gộp sổ bảo hiểm, bộ hồ sơ bao gồm: 

          • Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH (Mẫu TK1-TS);
          • Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS);
          • Hai sổ BHXH đã cấp.

          Sau khi đã gộp sổ bảo hiểm xã hội, người lao động tiến hành thực hiện các thủ tục đăng kí nhận bảo hiểm xã hội một lần như bình thường.

          –> Bạn đọc tham khảo hướng dẫn khai Mẫu TK1-TS tại đây!!!

          13. Tiền bảo hiểm xã hội 1 lần có được nhận hộ?

          Trả lời: Căn cứ theo khoản 4, Điều 3, Quyết định 636/QĐ-BHXH quy định: người lao động có quyền trực tiếp nộp hồ sơ BHXH một lần hoặc ủy quyền cho người khác. Trường hợp ủy quyền cần có giấy ủy quyền theo Mẫu số 13-HSB hoặc hợp đồng ủy quyền có công chứng. 

          Bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần khi ủy quyền bao gồm: 

          • Sổ bảo hiểm xã hội;
          • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (Mẫu số 14-HSB);
          • Giấy ủy quyền theo Mẫu số 13-HSB hoặc Hợp đồng ủy quyền có công chứng;
          • Chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu của người được ủy quyền (bản sao có chứng thực);
          • Chứng minh nhân dân của người lao động hưởng BHXH một lần (bản chính).

          Trên đây là Bộ câu hỏi phổ biến về Bảo hiểm xã hội 1 lần. chukysoca2.net mong rằng thông qua bài viết này, bạn đọc sẽ hiểu hơn về chế độ BHXH 1 lần cũng như những quyền lợi cho bản thân mình. Nếu có vấn đề nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ, bạn đọc có thể để lại bình luận bên dưới hoặc đặt câu hỏi theo đường dẫn dưới đây: http://chukysoca2.net/lien-he/. Chúng tôi sẽ hỗ trợ các bạn trong thời gian sớm nhất. 

          Kiến thức

          Quy định BHXH cho lao động người nước ngoài? Mức đóng BHXH

          Lao động người nước ngoài tại Việt Nam có phải tham gia Bảo hiểm xã hội? Quy định về mức đóng BHXH hàng tháng ra sao? Chế độ bảo hiểm người lao động được hưởng và bộ hồ sơ cần thiết đi kèm, tất cả sẽ được Hãng Kiểm toán chúng tôi chia sẻ đến bạn đọc qua bài viết dưới đây:

            Mục lục
            • Đối tượng tham gia BHXH người lao động nước ngoài
              • Đối tượng bắt buộc tham gia
              • Đối tượng không bắt buộc tham gia
            • Chế độ BHXH người nước ngoài
            • Mức đóng BHXH người nước ngoài
            • Mức lương đóng BHXH người nước ngoài
            • Trình tự đăng ký BHXH đối với lao động người nước ngoài
            • Bộ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm đối với lao động nước ngoài
              • 1/ Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động
              • 2/ Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
              • 3/ Hồ sơ hưởng lương hưu
              • 4/ Hồ sơ hưởng BHXH một lần
              • 5/ Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất
            Bảo hiểm xã hội cho lao động người nước ngoài
            Bảo hiểm xã hội cho lao động người nước ngoài

            Đối tượng tham gia BHXH người lao động nước ngoài

            Đối tượng bắt buộc tham gia

            Lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng bắt buộc tham gia BHXH khi: 

            • Có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp;
            • Có hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn;
            • Đối với người sử dụng lao động: yêu cầu HĐLĐ xác định thời hạn từ 1 năm trở lên.
            • Lao động người nước ngoài làm việc cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân được phép hoạt động và có sử dụng lao động theo HĐLĐ; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc BHXH bắt buộc đối với người lao động nước ngoài.

            Đối tượng không bắt buộc tham gia

            Lao động người nước ngoài không bắt buộc tham gia BHXH khi thuộc một trong số các trường hợp sau:

            • Lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia lao động kỹ thuật của doanh nghiệp nước ngoài đã hiện diện thương mại tại Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ sang Việt Nam và đã được tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.
            • Người lao động đã đủ độ tuổi nghỉ hưu: nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi (theo đề án dự kiến thay đổi độ tuổi nghỉ hưu của người lao động triển khai từ năm 2021 là nam đủ 62 tuổi, nữ đủ 60 tuổi)

            Chế độ BHXH người nước ngoài

            Người lao động nước ngoài tham gia Bảo hiểm xã hội thực hiện các chế độ bảo hiểm sau đây: 

            • Chế độ ốm đau
            • Chế độ thai sản;
            • Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
            • Chế độ hưu trí;
            • Chế độ tử tuất.

            Mức đóng BHXH người nước ngoài

            Mức đóng BHXH của lao động người nước ngoài và người sử dụng lao động được quy định như sau: 

            Thời điểm áp dụng Người lao động Người sử dụng lao động
            Quỹ ốm đau, thai sản Quỹ bảo hiểm TNLĐ, bệnh nghề nghiệp Quỹ hưu trí, tử tuất Quỹ ốm đau, thai sản Quỹ bảo hiểm TNLĐ, bệnh nghề nghiệp Quỹ hưu trí, tử tuất
             01/12/2018 3% 0,5% 0% 0% 0% 0%
             01/01/2022 3% 0,5% 14% 0% 0% 8%

            Chú ý: Trường hợp người lao động giao kết HĐLĐ với nhiều người sử dụng và thuộc diện áp dụng BHXH bắt buộc thì chỉ đóng BHXH theo HĐLĐ giao kết đầu tiên. Tuy nhiên khi tham gia Quỹ bảo hiểm TNLĐ, bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động phải đóng theo từng hợp đồng đã giao kết.

            Mức lương đóng BHXH người nước ngoài

            Căn cứ theo Khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội quy định mức lương đóng bảo hiểm hàng tháng như sau: 

            “1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

            2. Đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.

            Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

            3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng BHXH bằng 20 lần mức lương cơ sở.”

            –>> Xem thêm: Mức lương đóng BHXH tối thiểu tại đây!

            Trình tự đăng ký BHXH đối với lao động người nước ngoài

            Trình tự, thủ tục đăng ký BHXH cho lao động người nước ngoài được thực hiện tương tự lao động trong nước, cụ thể:

            Hồ sơ báo tăng BHXH cho lao động nước ngoài bao gồm: 

            • 2 bản tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội (Mẫu D03-TS);
            • 1 bản tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động (Mẫu TK1-TS).

            Hồ sơ cấp lại sổ BHXH trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm:

            • Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động;
            • Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng.

            Bộ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm đối với lao động nước ngoài

            Bộ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm cho người nước ngoài
            Bộ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm cho người nước ngoài

            Để được hưởng trợ cấp bảo hiểm đối với từng chế độ cụ thể, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ như sau:

            1/ Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

            • Sổ bảo hiểm xã hội.
            • Biên bản điều tra TNLĐ, nếu TNLĐ được xác định là tai nạn giao thông thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.
            • Giấy ra viện sau khi đã điều trị TNLĐ.
            • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
            • Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ.

            2/ Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

            • Sổ bảo hiểm xã hội.
            • Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại, trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao.
            • Giấy ra viện sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp, trường hợp không điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.
            • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
            • Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp.

            3/ Hồ sơ hưởng lương hưu

            Đối với người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:

            • Sổ bảo hiểm xã hội;
            • Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;
            • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

            Đối với người lao động đang tham gia BHXH tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia BHXH, gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù bao gồm:

            • Sổ bảo hiểm xã hội;
            • Đơn đề nghị hưởng lương hưu;
            • Giấy ủy quyền làm thủ tục giải quyết chế độ hưu trí và nhận lương hưu đối với người đang chấp hành hình phạt tù;
            • Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối với trường hợp xuất cảnh trái phép;
            • Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với trường hợp người mất tích trở về.

            4/ Hồ sơ hưởng BHXH một lần

            • Sổ bảo hiểm xã hội;
            • Đơn đề nghị hưởng BHXH 1 lần

            Đối với người ra nước ngoài định cư, phải có thêm một trong các giấy tờ sau:

            • Bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản công chứng/chứng thực tiếng Việt của một trong các giấy tờ:

                       + Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

                       + Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

                       + Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài;

                       + Giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 5 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

            Đối với người đang mắc bệnh nguy hiểm tới tính mạng phải có thêm trích sao hồ sơ bệnh án.

            5/ Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất

            Đối với người đang đóng BHXH và người bảo lưu thời gian đóng BHXH bao gồm:

            • Sổ bảo hiểm xã hội;
            • Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
            • Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;
            • Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;
            • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

            Đối với người đang hưởng hoặc người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, bao gồm:

            • Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
            • Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;
            • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

            Chú ý: Mọi hồ sơ tham gia, giải quyết chế độ BHXH của người lao động nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam

            Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi đến bạn đọc về Bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài

            Hãng Kiểm toán chúng tôi xin cảm ơn bạn đọc! Mong quý bạn đọc tiếp tục theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi.  

            Kiến thức

            Quy định pháp luật về giai đoạn Thử việc

            Ai trong mỗi chúng ta đều phải trải qua thời gian thử việc trước khi là nhân viên chính thức. Do vậy, chúng ta cần nắm rõ những quy định liên quan đến thời gian thử việc và mức lương thử việc, hợp đồng thử việc như thế nào là đúng pháp luật? Trong thời gian thử việc có bắt buộc phải đóng BHXH hay không? Hãng Kiểm toán chúng tôi (http://chukysoca2.net/) xin chia sẻ tới quý bạn đọc thông qua bài viết dưới đây

              Mục lục
              • 1/ Quy định về hợp đồng thử việc
              • 2/ Quy định về thời gian thử việc
              • 3/ Quy định về mức lương thử việc
              • 4/ Hợp đồng thử việc có phải đóng BHXH?
              20201025 5f95c5765ebf7

              1/ Quy định về hợp đồng thử việc

              Theo điều 26 Bộ luật lao động – Luật số 10/2012/QH13 quy định:

              “1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

              Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này.

              Theo khoản 1 Điều 23 của Bộ luật lao động:

              Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

              a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

              b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

              c) Công việc và địa điểm làm việc;

              d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

              đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

              e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

              g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

              h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

              2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.”

              2/ Quy định về thời gian thử việc

              Theo điều 27 Bộ luật lao động – Luật số 10/2012/QH13 quy định:

              Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

              1, Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

              2, Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

              3, Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.”

              Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc:

              “1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

              2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận. “

              Lưu ý: Thông báo Kết quả về việc làm thử được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 05/2015/NĐ-CP

              1. Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử;

              Trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

              2. Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử;

              Trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.”

              3/ Quy định về mức lương thử việc

              Theo điều 28 Bộ luật lao động – Luật số 10/2012/QH13 quy định:

              – Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

              4/ Hợp đồng thử việc có phải đóng BHXH?

              Theo điều 4, điều 13, điều 17 Quyết định 959/QĐ-BHXH (có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2016) quy định đối tượng phải tham gia BHXH, BHYT, BHTN gồm:

              – Người làm việc theo HĐLĐ (hoặc hợp đồng làm việc) không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

              – Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ 01/01/2018);

              – Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

              Điều 26, Điều 27 Bộ luật Lao động – Luật số 10/2012/QH13 quy định:

              – Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc.

              – Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc. Hợp đồng thử việc phải có các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này, không bao gồm nội dung về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

              Theo Công văn số 1734/BHXH-QLT ngày 16/8/2017

              2.2. Chỉ tham gia BHXH, BH TNLĐ-BNN

              a) Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 (trừ hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật về lao động) thực hiện từ ngày 01/01/2018.

              Như vậy: Hợp đồng thử việc thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

              Tuy nhiên:

              Theo Khoản 3 Điều 186 Bộ luật Lao động quy định:

              – Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

              Như vậy: Mặc dù không phải tham gia BHXH cho lao động thử việc nhưng Công ty có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương cho NLĐ 1 khoản tiền tương đương với tỷ lệ mức đóng BHXH bắt buộc thuộc phần trách nhiệm của công ty là 22% (bao gồm: BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%).

              Trên đây là bài chia sẻ Tổng quan quy định về giai đoạn thử việc của người lao động. Hãng Kiểm toán chúng tôi hi vọng bài viết sẽ đem lại kiến thức bổ ích đến bạn đọc.

              http://es-glocal.com/quy-dinh-phap-luat-ve-giai-doan-thu-viec-1.html 

              Mời quý bạn đọc theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi.

              Kiến thức

              Chế độ thai sản cho nam giới

              Chế độ thai sản cho nam giới gồm những nội dung gì? Điều kiện hưởng chế độ thai sản cho nam giới được quy định như thế nào? Thời gian hưởng chế độ ra sao? Cần những thủ tục gì? Hãng Kiểm toán chúng tôi (http://chukysoca2.net/) xin được chia sẻ với quý bạn các vấn đề nêu trên đọc thông qua bài viết dưới đây

                Mục lục
                • 1/ Điều kiện được hưởng chế độ thai sản cho nam giới
                • 2/ Thời gian hưởng chế độ thai sản cho nam giới
                • 3/ Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm có
                • 4/ Thời hạn – Trình tự nộp hồ sơ
                20201025 5f95c57550e4c

                1/ Điều kiện được hưởng chế độ thai sản cho nam giới

                Căn cứ theo điều 31 Luật số 58/2014/QH13 – Luật BHXH quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản:

                – Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

                Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định Điều kiện hưởng chế độ thai sản

                – Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:

                a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

                2/ Thời gian hưởng chế độ thai sản cho nam giới

                Căn cứ theo điều 34 Luật số 58/2014/QH13 – Luật BHXH quy định Thời gian hưởng chế độ khi sinh con:

                – Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

                a) 05 ngày làm việc; (đối với sinh thường 1 con)

                b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;

                c) 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

                d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

                – Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

                3/ Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm có

                Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH quy định:

                a, Đối với lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con:

                Người lao động Nam có vợ sinh con cần chuẩn bị:

                – Sổ BHXH, sổ hộ khẩu.

                – Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.

                Doanh nghiệp cần chuẩn bị:

                Mẫu 01B-HSB theo Quyết định 166

                Trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

                Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

                1. Lao động nam hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con:

                – Sổ BHXH, sổ hộ khẩu

                – Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.

                +) Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

                Chú ý: Trường hợp lao động nam đồng thời hưởng chế độ do nghỉ việc khi vợ sinh con và hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thì tiếp nhận một lần hồ sơ như trên điểm a.

                4/ Thời hạn – Trình tự nộp hồ sơ

                Bước 1:

                -> Lao động nam có vợ sinh con nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động (Doanh nghiệp) nơi đóng BHXH. (Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc).

                Bước 2:

                -> Doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Người lao động) phải nộp cho Cơ quan BHXH.

                Nhưng chú ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của Nam được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

                -> Nên các bạn làm hồ sơ để hưởng trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con nhé.

                Thời hạn giải quyết và chi trả của Cơ quan BHXH:

                (Theo khoản 4 điều 5 Quyết định 166/QĐ-BHXH)

                – Trường hợp Doanh nghiệp đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

                – Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

                5. Mức hưởng chế độ thai sản cho nam giới:

                Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Luật số 58/2014/QH13 – Luật BHXH:

                “a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

                b) Mức hưởng một ngày được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;”

                => Mức hưởng = Mức lương bình quân đóng BHXH / 24 ngày X Số ngày nghỉ.

                Ví dụ: Bạn A đóng 6 tháng trước khi nghỉ việc với mức lương: 5.000.000/1 tháng

                => Mức lương bình quân đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ việc là: = (6 X 5.000.000) / 6 = 5.000.000đ

                – Bạn A được nghỉ 5 ngày (Vì sinh thường , 1 con)

                => Mức hưởng = 5.000.000 / 24 X 5 = 1.040.000

                Ngoài mức hưởng chế độ thai sản cho nam giới khi có vợ sinh con như trên => Thì còn được hưởng trợ cấp 1 lần, cụ thể như sau:

                Điều kiện: Chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội và cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

                Mức hưởng: Theo Điều 38 Luật số 58/2014/QH13 – Luật BHXH

                “Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.”

                => Mức trợ cấp 1 lần = 2 x Mức lương cơ sở

                Mức lương cơ sở thay đổi theo từng năm các bạn nhé, cụ thể như sau:

                – Từ ngày 1/7/2018 – 30/6/2019 là: 1.390.000đ/ tháng

                – Từ ngày 1/7/2019 là: 1.490.000 đ/tháng

                Trên đây là bài chia sẻ kiến thức về Chế độ hưởng thai sản cho nam giới khi vợ sinh con. Hãng Kiểm toán chúng tôi hi vọng bài chia sẻ sẽ đem lại thông tin bổ ích tới quý bạn đọc.

                 http://es-glocal.com/che-do-thai-san-cho-nam-gioi.html 

                Mời quý bạn đọc theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi.

                Kiến thức

                Quy định về BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc năm 2019

                Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc là những ai? Đóng BHXH theo mức lương nào? Phương thức đóng tiền BHXH, BHYT, BHTN như thế nào? Hãng Kiểm toán chúng tôi (http://chukysoca2.net/) xin chia sẻ các vấn đề nêu trên qua bài viết dưới đây.

                  20201025 5f95c57437fda
                  Mục lục
                  • 1/ Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc:
                  • 2/ Đóng BHXH theo mức lương nào?
                  • 3. Phương thức đóng tiền BHXH, BHYT, BHTN:

                  1/ Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc:

                  Người lao động

                   Người lao động là công dân Việt Nam:

                  + Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

                  + Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn;

                  + Người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi;

                  + Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

                  + Cán bộ, công chức, viên chức;

                  + Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

                  + Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

                  + Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

                  + Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

                  + Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

                  + Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

                  Người lao động là công dân nước ngoài:

                  Người làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động/chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

                  Người sử dụng lao động

                  Cũng tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, pháp luật định rõ 05 nhóm người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

                  – Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

                  – Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;

                  – Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;

                  – Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác;

                  – Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

                  Tổng quan có thể thấy, với mục đích tương trợ, bảo vệ lẫn nhau giữa các thành phần trong xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc bao phủ hầu khắp các đối tượng người lao động và người sử dụng lao động trong xã hội. Trường hợp các đối tượng này trốn đóng, chậm đóng sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

                  2/ Đóng BHXH theo mức lương nào?

                  Theo Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của BHXH Việt Nam:

                  – Tiền lương hàng tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, KPCĐ: Là tiền lương ghi trong HĐLĐ.

                  – Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động.

                  Chú ý:

                  – Mức tiền lương tháng đóng BHXH không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

                  Mức tiền lương đóng BHXH tối thiểu:

                  Theo Nghị định 141/2017/NĐ/CP của Chính phủ, quy định mức lương tối thiểu vùng cụ thể như sau:

                  Mức lương tối thiểu vùng

                    Vùng   

                  3.980.000 đồng/tháng

                  vùng I

                  3.530.000 đồng/tháng

                  vùng II

                  3.090.000 đồng/tháng

                  vùng III

                  2.760.000 đồng/tháng

                  vùng IV

                  – Người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%.

                  => Như vậy: Người lao động đã qua học nghề thì mức lương đóng BHXH thấp nhất là như sau:

                  Vùng

                  Mức lương cho NLĐ đã qua học nghề

                  Vùng I

                  = 3.980.000 + (3.980.000 x 7%) = 4.258.600 đồng/tháng

                  Vùng II

                  = 3.530.000 + (3.530.000 x 7%) = 3.777.100 đồng/tháng

                  Vùng III 

                  = 3.090.000 + (3.090.000 x 7%) = 3.306.300 đồng/tháng

                  Vùng IV 

                  = 2.760.000 + (2.760.000 x 7%) = 2.953.200 đồng/tháng

                   

                  Chú ý: Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.

                  Mức tiền lương đóng BHXH tối đa:

                  – Mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT bắt buộc tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở.

                  – Mức tiền lương tháng đóng BHTN tối đa bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.

                  + Mức lương cơ sở như sau:

                   Từ ngày 1/7/2017 là: 1.300.000 => Như vậy tối đa là: 26.000.000

                   Từ ngày 1/7/2018 là: 1.390.000

                  (Theo Quyết định 1916/QĐ-TTg ngày 29/11/2017 của Thủ tướng Chính Phủ )

                  + Mức lương tối thiểu vùng thì như trên phần 1 nhé.

                  Chú ý: Khi xây dựng thang bảng lương mức lương cơ bản phải bằng hoặc lớn hơn mức lương tối thiểu vùng.

                  3. Phương thức đóng tiền BHXH, BHYT, BHTN:

                  a) Đóng hằng tháng áp dụng đối với các Doanh nghiệp:

                  – Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng.

                  – Đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định.

                  => Chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

                  b) Đóng 3 tháng hoặc 6 tháng một lần đối với:

                  – Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 3 tháng, 6 tháng một lần.

                  – Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.

                  c) Nơi đóng BHXH:

                  – Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh.

                  – Chi nhánh của doanh nghiệp đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh hoặc đóng tại Cty mẹ.

                  Bài viết trên giới thiệu Quy định về BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc năm 2019. Hi vọng với những thông tin trên giúp bạn hiểu rõ hơn về các khoản bảo hiểm xã hội.

                   http://es-glocal.com/quy-dinh-ve-bhxh-bhyt-bhtn-bat-buoc.html 

                  Mời quý bạn đọc tiếp tục đón đọc các bài viết tiếp theo của chúng tôi.

                  091 541 23 32