Kiến thức

Hóa đơn điện tử không có mã xác thực (hay hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) là gì? Chúng tôi xin được chia sẻ tới các bạn qua bài viết dưới đây.

    Những nội dung chính
    • 1. Hóa đơn điện tử không có mã xác thực là gì?
    • 2. Đối tượng sử dụng Hóa đơn điện tử không có mã xác thực
    • 3. Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
    • 4. Lập và gửi hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
    • 5. Tra cứu hóa đơn điện tử không có mã xác thực
    • 6. Xử lý khi hóa đơn không có mã xác thực có sai sót

    1. Hóa đơn điện tử không có mã xác thực là gì?

    Hóa đơn điện tử không có mã xác thực được giải thích theo khoản 3, điều 3, Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:

    “Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.”

    Hóa đơn điện tử không có mã xác thực

    2. Đối tượng sử dụng Hóa đơn điện tử không có mã xác thực

    Đối tượng sử dụng Hóa đơn điện tử không có mã xác thực được quy định cụ thể tại Điều 12 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:

    Doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực:

    • điện lực;
    • xăng dầu;
    • bưu chính viễn thông;
    • vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy;
    • nước sạch;
    • tài chính tín dụng;
    • bảo hiểm;
    • y tế;
    • kinh doanh thương mại điện tử;
    • kinh doanh siêu thị;
    • thương mại
    • và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và đảm bảo việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế

    thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (trừ trường hợp doanh nghiệp thuộc trường hợp thuộc rủi ro cao về thuế và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

    3. Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

    Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế được quy định tại Điều 20 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:

    • DN truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.
    • Nội dung thông tin đăng ký, thay đổi thông tin đã đăng ký theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP.
    • CQT có trách nhiệm gửi Thông báo theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của DN.
    • Kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, DN phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có).
    • Trường hợp cơ quan thuế không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã thì DN đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.
    • Cơ quan thuế tiến hành rà soát doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và thông báo theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo  Nghị định 119/2018/NĐ-CP nếu thuộc đối tượng chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

    4. Lập và gửi hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

    Theo Điều 21 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định lập và gửi hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế như sau:

    • DN được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế.
    • DN sử dụng phần mềm lập hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua.

    5. Tra cứu hóa đơn điện tử không có mã xác thực

    Để nắm được nguyên tắc và cách tra cứu, kiểm tra hóa đơn điện tử không có mã xác thực mời các bạn xem thêm bài viết: Hướng dẫn cách Tra cứu hóa đơn điện tử

    6. Xử lý khi hóa đơn không có mã xác thực có sai sót

    Theo Điều 24 Nghị định 119/2018/NĐ-CP  :

    – DN đã lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và gửi cho người mua có sai sót (do người bán hoặc người mua phát hiện) thì:

    • Người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót,
    • Đồng thời người bán thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP về việc hủy hóa đơn điện tử đã lập có sai sót
    • Và người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập có sai sót gửi cho người mua, cơ quan thuế.

    – Trường hợp sau khi nhận dữ liệu hóa đơn, CQT phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót thì:

    • CQT thông báo cho người bán theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP để người bán kiểm tra sai sót.
    • Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP về việc hủy hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
    • Và người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua, cơ quan thuế.

    Như vậy, Hãng Kiểm toán chúng tôi (http://chukysoca2.net/) đã chia sẻ tới các bạn nội dung về hóa đơn điện tử không có mã xác thực là gì và những điều cần biết.

    http://chukysoca2.net/hoa-don-dien-tu-khong-co-ma-xac-thuc.html

    Bên cạnh hóa đơn điện tử không có mã xác thực thì còn có hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. 

    Hy vọng qua bài viết này, các bạn sẽ có thêm được các kiến thức liên quan đến hóa đơn điện tử.

    Cảm ơn các bạn, chúc các bạn thành công!

    Kiến thức

    Quyết định 1209/QĐ-BTC thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực

    Quyết định 1209/QĐ-BTC thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế được ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2015. Sau đây là nội dung chi tiết của quyết định này.

      Quyết định số 1209/QĐ-BTC về thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực
      Quyết định số 1209/QĐ-BTC về thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực
      Mục lục
      • Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
        • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
        • Điều 2. Đối tượng áp dụng
        • Điều 3. Giải thích từ ngữ
        • Điều 4. Điều kiện doanh nghiệp được đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực
        • Điều 5. Nội dung trên hóa đơn xác thực
      • Chương II: ĐĂNG KÝ, PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN XÁC THỰC
        • Điều 6. Đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực
        • Điều 7. Đăng ký phát hành hóa đơn xác thực
        • Điều 8. Thay đổi thông tin đăng ký
        • Điều 9. Ngừng sử dụng hóa đơn xác thực
      • Chương III: QUY TRÌNH CẤP MÃ XÁC THỰC HÓA ĐƠN
        • Điều 10. Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp
        • Điều 11. Lập hóa đơn và ký điện tử
        • Điều 12. Gửi hóa đơn để cấp mã xác thực
        • Điều 13. Cấp mã xác thực hóa đơn
        • Điều 14. Nhận kết quả cấp mã xác thực hóa đơn
        • Điều 15. Tra cứu thông tin hóa đơn xác thực
        • Điều 16. Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp
        • Điều 17. Lập hóa đơn và gửi cấp mã xác thực
        • Điều 18. Cấp mã xác thực hóa đơn
        • Điều 19. Nhận hóa đơn xác thực
        • Điều 20. Đồng bộ dữ liệu xác thực
        • Điều 21. Cung cấp thiết bị cấp mã xác thực
      • Chương IV: QUẢN LÝ HÓA ĐƠN XÁC THỰC
        • Điều 22. Chuyển đổi từ hóa đơn xác thực sang hóa đơn giấy
        • Điều 23. Gửi hóa đơn xác thực cho người mua
        • Điều 24. Xử lý hóa đơn sau khi lập và xác thực
        • Điều 25. Hủy số hóa đơn xác thực
        • Điều 26. Kiểm tra kết quả cấp mã xác thực hóa đơn
        • Điều 27. Trách nhiệm của doanh nghiệp
      • Chương V: XỬ LÝ SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CẤP MÃ XÁC THỰC HÓA ĐƠN
      • Chương VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
      • PHỤ LỤC
        • 1. Mẫu số: 01/ĐK-HĐXT
        • 2. Mẫu số: 02/ĐK-HĐXT
        • 3. Mẫu số: 03/TB-HĐXT
        • 4. Mẫu số: 04/ĐK-HĐXT
        • 5. Mẫu số: 05/ĐK-HĐXT
        • 6. Mẫu số: 06/ĐK-HĐXT
        • 7. Mẫu số: 07/TB-HĐXT
        • 8. Mẫu số: 08/BK-HĐXT
      BỘ TÀI CHÍNH
      ——–
      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
      —————-
      Số: 1209/QĐ-BTC Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2015

       

      QUYẾT ĐỊNH

      VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ XÁC THỰC CỦA CƠ QUAN THUẾ

      BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

      • Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
      • Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
      • Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
      • Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 17/6/2003;
      • Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ;
      • Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
      • Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/02/2007; Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ;
      • Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 của Chính phủ về giao dịch điện trong hoạt động tài chính;
      • Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
      • Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
      • Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
      • Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

      Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

      QUYẾT ĐỊNH:

      Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

      Điều 2. Áp dụng thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế (sau đây được gọi là hóa đơn xác thực) cho một số doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội; thời gian thực hiện thí điểm từ tháng 06/2015 đến hết tháng 12/2016. Trước khi kết thúc thực hiện thí điểm, Tổng cục Thuế báo cáo Bộ Tài chính kết quả và đề xuất phương án triển khai mở rộng.

      Điều 3. Doanh nghiệp tham gia thí điểm sử dụng hóa đơn xác thực phải thực hiện đúng quy định ban hành kèm theo Quyết định này.

      Điều 4. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế lựa chọn doanh nghiệp tham gia thí điểm, quy định chuẩn thông tin trao đổi của hệ thống và ban hành Quy trình quản lý hóa đơn xác thực để thực hiện thí điểm sử dụng hóa đơn xác thực nhằm đáp ứng yêu cầu đơn giản thủ tục hành chính trong việc đăng ký và sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp kiểm tra, bảo vệ hóa đơn của đơn vị mình; Đồng thời, đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý thuế.

      Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc hệ thống Thuế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

       

      Nơi nhận: TUQ. BỘ TRƯỞNG
      TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
      – Như Điều 5;
      – Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng trung ương;
      – Kiểm toán nhà nước;
      – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
      – Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
      – Website Chính phủ;
      – Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục thuế;
      – Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế;
      – Lưu: VT, TCT (VT, DNL).
      Bùi Văn Nam

       

      QUY ĐỊNH

      VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ XÁC THỰC CỦA CƠ QUAN THUẾ
      (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

      Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

      Quy định này hướng dẫn về việc tạo, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đối với các doanh nghiệp, cơ quan thuế thực hiện thí điểm.

      Điều 2. Đối tượng áp dụng

      Quy định này áp dụng đối với:

      – Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được cơ quan thuế lựa chọn tạo và phát hành hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

      – Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

      – Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

      Điều 3. Giải thích từ ngữ

      1. Hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế (sau đây được gọi là hóa đơn xác thực) là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã xác thực và số hóa đơn xác thực qua hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế.

      – Số hóa đơn xác thực: là dãy số có cấu trúc theo quy định của Tổng cục Thuế và được cấp bởi hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế.

      – Mã xác thực: là chuỗi ký tự được mã hóa và được cấp bởi hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế.

      – Mã vạch hai chiều: có cấu trúc theo quy định của Tổng cục Thuế, được hiển thị trên hóa đơn. Mã vạch hai chiều hỗ trợ doanh nghiệp đọc nhanh và kiểm tra thông tin trên hóa đơn.

      2. Tài khoản cấp 1 là tài khoản quản trị được hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn cấp cho doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực. Tài khoản này được dùng để sử dụng hệ thống đồng thời quản lý, đăng ký mới, sửa hoặc xóa các tài khoản cấp 2 của doanh nghiệp.

      3. Tài khoản cấp 2 được tạo ra từ tài khoản quản trị (tài khoản cấp 1). Mỗi một tài khoản cấp 2 tương ứng với một tài khoản sử dụng hệ thống.

      4. Hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế

      – Hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế bao gồm các thiết bị cấp mã xác thực và các ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện việc lập và cấp mã xác thực hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Thiết bị cấp mã xác thực thực hiện sinh số hóa đơn xác thực và mã xác thực dựa trên các thông tin hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.

      – Hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế thực hiện cấp mã xác thực hóa đơn 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, Tết.

      5. Các mô hình cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế

      – Mô hình cấp mã xác thực hóa đơn tập trung: sử dụng hệ thống thiết bị cấp mã xác thực và ứng dụng công nghệ thông tin đặt tại Tổng cục Thuế để cấp mã xác thực hóa đơn cho doanh nghiệp.

      – Mô hình cấp mã xác thực hóa đơn phân tán: sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin của Tổng cục Thuế và thiết bị cấp mã xác thực đặt tại doanh nghiệp để cấp mã xác thực hóa đơn cho doanh nghiệp.

      6. Các phần mềm lập hóa đơn xác thực

      Doanh nghiệp có thể sử dụng các phần mềm sau để lập và xác thực hóa đơn qua hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế:

      a) Các phần mềm của Tổng cục Thuế cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp:

      – Phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (sau đây gọi là phần mềm ICA): doanh nghiệp có thể tải phần mềm này về máy trạm để sử dụng.

      – Phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (sau đây gọi là phần mềm VAN) được cài đặt tại Tổng cục Thuế. Doanh nghiệp truy cập qua mạng Internet để sử dụng phần mềm này.

      b) Phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (sau đây gọi là phần mềm LHD) phải có chức năng lập hóa đơn, đồng thời kết xuất được hóa đơn ra tệp theo định dạng chuẩn quy định của Tổng cục Thuế hoặc tích hợp được dữ liệu với phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế hoặc tích hợp được dữ liệu hóa đơn với thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp.

      Điều 4. Điều kiện doanh nghiệp được đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực

      Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện sau đây được đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực:

      – Là doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế và đang hoạt động.

      – Có chứng thư số theo quy định của pháp luật. Chứng thư số phải có thông tin mã số thuế của doanh nghiệp và đang còn hiệu lực.

      – Hoạt động ở địa bàn có khả năng truy cập, sử dụng mạng Internet.

      Điều 5. Nội dung trên hóa đơn xác thực

      1. Trên hóa đơn xác thực thể hiện thêm các thông tin: số hóa đơn xác thực, mã xác thực, mã vạch hai chiều.

      2. Chữ ký của người bán:

      Hóa đơn xác thực phải có chữ ký điện tử của người bán trước khi được cấp mã xác thực và số hóa đơn xác thực.

      3. Chữ ký người mua:

      Trường hợp người mua có chữ ký điện tử, người mua có thể ký điện tử sau khi hóa đơn đã được xác thực (nếu cần).

      4. Nội dung liên hóa đơn:

      Trong ký hiệu mẫu số hóa đơn (mẫu hóa đơn) doanh nghiệp sử dụng ký tự số “0” để thể hiện số liên hóa đơn, trên hóa đơn xác thực không phải có tên liên hóa đơn.

      5. Các nội dung khác trên hóa đơn tuân thủ theo quy định hiện hành.

      Chương II: ĐĂNG KÝ, PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN XÁC THỰC

      Điều 6. Đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực

      1. Doanh nghiệp thực hiện truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực theo mẫu số 01/ĐK-HĐXT ban hành kèm theo Quyết định này, nội dung đăng ký bao gồm:

      – Đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực.

      – Đăng ký chứng thư số để ký điện tử trên hóa đơn xác thực và giao dịch với cơ quan thuế. Doanh nghiệp có thể đăng ký sử dụng một hoặc nhiều chứng thư số.

      2. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận được đăng ký của doanh nghiệp, cơ quan thuế gửi Thông báo tới địa chỉ thư điện tử của doanh nghiệp về việc chấp nhận hay không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực:

      – Trường hợp chấp nhận, cơ quan thuế thông báo thông tin về tài khoản (tài khoản cấp 1) và mật khẩu của doanh nghiệp theo mẫu số 03/TB-HĐXT ban hành kèm theo Quyết định này.

      – Trường hợp không chấp nhận, cơ quan thuế thông báo lý do không chấp nhận cho doanh nghiệp theo mẫu số 03/TB-HĐXT ban hành kèm theo Quyết định này.

      3. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng nhiều tài khoản, doanh nghiệp truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) hoặc phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) thực hiện tạo các tài khoản cấp 2.

      Điều 7. Đăng ký phát hành hóa đơn xác thực

      1. Trước khi sử dụng hóa đơn xác thực, doanh nghiệp phải truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để đăng ký phát hành hóa đơn xác thực theo mẫu số 05/ĐK-HĐXT ban hành kèm theo Quyết định này. Thông tin đăng ký phát hành hóa đơn xác thực bao gồm: tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành, phần mềm sử dụng để lập hóa đơn xác thực.

      2. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng đồng thời cả phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA), phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) và phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để lập hóa đơn, doanh nghiệp phải đăng ký thông tin phát hành hóa đơn xác thực cho từng phần mềm.

      3. Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn xác thực sau khi đăng ký phát hành thành công.

      4. Thông tin đăng ký phát hành hóa đơn xác thực của doanh nghiệp được cơ quan thuế đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

      Điều 8. Thay đổi thông tin đăng ký

      1. Trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin về tên, địa chỉ (đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận), doanh nghiệp thực hiện truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để cập nhật thay đổi.

      2. Trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin chứng thư số, địa chỉ thư điện tử, doanh nghiệp thực hiện truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để thay đổi, bổ sung thông tin theo mẫu số 02/ĐK-HĐXT ban hành kèm theo Quyết định này.

      3. Trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký phát hành hóa đơn xác thực, doanh nghiệp truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để đăng ký phát hành hóa đơn xác thực theo mẫu số 05/ĐK-HĐXT ban hành kèm theo Quyết định này.

      Điều 9. Ngừng sử dụng hóa đơn xác thực

      1. Trường hợp doanh nghiệp ngừng sử dụng hóa đơn xác thực, doanh nghiệp thực hiện truy cập vào phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để khai báo theo mẫu số 04/ĐK-HĐXT ban hành kèm theo Quyết định này. Kể từ thời điểm đăng ký ngừng sử dụng, doanh nghiệp sẽ không tạo được hóa đơn xác thực trên hệ thống nhưng vẫn có thể tra cứu các hóa đơn đã được xác thực.

      2. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ kinh doanh, mất tích, cơ quan thuế thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn xác thực đối với doanh nghiệp này.

      3. Thông tin hóa đơn xác thực ngừng sử dụng của doanh nghiệp được cơ quan thuế đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

      Chương III: QUY TRÌNH CẤP MÃ XÁC THỰC HÓA ĐƠN

      Mục 1: CẤP MÃ XÁC THỰC HÓA ĐƠN THEO MÔ HÌNH CẤP MÃ XÁC THỰC TẬP TRUNG

      Điều 10. Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp

      Cơ quan thuế lựa chọn doanh nghiệp có các điều kiện sau đây được thực hiện cấp mã xác thực hóa đơn theo mô hình cấp mã xác thực tập trung:

      1. Doanh nghiệp có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

      2. Doanh nghiệp theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế trong suốt thời gian thực hiện thí điểm, kể từ thời điểm cơ quan thuế lựa chọn và yêu cầu, bao gồm các doanh nghiệp sau:

      a) Doanh nghiệp mới thành lập;

      b) Doanh nghiệp thuộc đối tượng phải mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính;

      c) Doanh nghiệp kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ.

      3. Doanh nghiệp tự nguyện đăng ký tham gia.

      Điều 11. Lập hóa đơn và ký điện tử

      1. Đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA).

      Doanh nghiệp truy cập vào phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp theo tài khoản đã được cấp và thực hiện:

      – Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

      – Ký điện tử trên các hóa đơn đã lập.

      2. Đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN).

      Doanh nghiệp truy cập vào phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) theo tài khoản đã được cấp và thực hiện:

      – Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

      – Ký điện tử trên các hóa đơn đã lập.

      3. Đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) để lập hóa đơn và xác thực hóa đơn qua phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA).

      a) Doanh nghiệp truy cập phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) và thực hiện:

      – Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

      – Kết xuất dữ liệu hóa đơn ra tệp theo định dạng quy định.

      b) Doanh nghiệp truy cập phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) và thực hiện:

      – Nhận file dữ liệu hóa đơn vào phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA).

      – Ký điện tử trên các hóa đơn đã nhận.

      4. Đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) để lập hóa đơn và xác thực qua phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN).

      Doanh nghiệp truy cập phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) và thực hiện:

      – Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

      – Ký điện tử trên các hóa đơn đã lập.

      Điều 12. Gửi hóa đơn để cấp mã xác thực

      Sau khi doanh nghiệp ký điện tử, hóa đơn sẽ được gửi đến hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế. Các phần mềm lập hóa đơn phải đảm bảo kết nối mạng khi ký và gửi Tổng cục Thuế để cấp mã xác thực.

      Điều 13. Cấp mã xác thực hóa đơn

      Hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế tự động thực hiện cấp mã xác thực (cấp mã xác thực và số hóa đơn xác thực) và gửi trả kết quả cấp mã xác thực hóa đơn cho doanh nghiệp.

      Điều 14. Nhận kết quả cấp mã xác thực hóa đơn

      1. Kết quả cấp mã xác thực bao gồm:

      – Các thông tin hóa đơn đã được cấp mã xác thực nếu kết quả xác thực thành công.

      – Các trạng thái lỗi nếu cấp mã xác thực không thành công.

      – Thông báo kết quả cấp mã xác thực hóa đơn sẽ được tự động gửi tới doanh nghiệp qua phần mềm doanh nghiệp đã sử dụng để lập và gửi xác thực hóa đơn.

      2. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA): Kết quả cấp mã xác thực hóa đơn được tự động nhận về và lưu tại phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA).

      3. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN): Kết quả cấp mã xác thực hóa đơn được tự động nhận về và lưu tại tài khoản của doanh nghiệp tại phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN).

      4. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) để lập hóa đơn và xác thực hóa đơn qua phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN): Kết quả cấp mã xác thực hóa đơn được tự động nhận về và lưu tại phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD).

      5. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) để lập hóa đơn và cấp mã xác thực hóa đơn qua phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) có thể nhận dữ liệu hóa đơn xác thực vào phần mềm LHD như sau:

      – Truy cập phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA).

      – Thực hiện kết xuất danh sách hóa đơn xác thực ra tệp theo định dạng chuẩn do Tổng cục Thuế quy định.

      – Nhận danh sách hóa đơn cấp mã xác thực được kết xuất từ phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) vào phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD).

      Điều 15. Tra cứu thông tin hóa đơn xác thực

      1. Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thể truy cập phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) hoặc phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để tra cứu, tìm kiếm thông tin hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã được cấp mã xác thực; tra cứu, kết xuất thông tin chi tiết hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã được cấp mã xác thực ra tệp.

      2. Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực hiện truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) hoặc phần mềm lập hóa đơn của doanh nghiệp (ICA) để kết xuất danh sách hóa đơn đã được xác thực trong kỳ (Mẫu số 08/BK-HĐXT ban hành kèm theo Quyết định này). Bảng kê này tổng hợp chi tiết danh sách các hóa đơn đã xác thực thành công trong kỳ, theo các chỉ tiêu như: mã số thuế người mua, tên người mua, số hóa đơn xác thực, trạng thái hóa đơn, số hóa đơn, ngày lập hóa đơn, tổng tiền chưa có thuế và thuế giá trị gia tăng.

      Mục 2: CẤP MÃ XÁC THỰC HÓA ĐƠN THEO MÔ HÌNH CẤP MÃ XÁC THỰC PHÂN TÁN

      Điều 16. Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp

      Cơ quan thuế lựa chọn doanh nghiệp có các điều kiện sau đây được thực hiện cấp mã xác thực hóa đơn theo mô hình cấp mã xác thực phân tán:

      – Doanh nghiệp có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định này;

      – Doanh nghiệp tự nguyện đăng ký tham gia;

      – Là doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế;

      – Là doanh nghiệp có số lượng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 100.000 hóa đơn/tháng trở lên;

      – Có phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp tích hợp được với thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp; đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn bảo mật theo qui định của Tổng cục Thuế.

      Điều 17. Lập hóa đơn và gửi cấp mã xác thực

      1. Lập hóa đơn

      Doanh nghiệp truy cập phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD), thực hiện:

      – Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

      – Ký điện tử cho các hóa đơn đã lập.

      2. Gửi cấp mã xác thực

      Sau khi doanh nghiệp ký điện tử, hóa đơn sẽ được gửi đến thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp.

      Điều 18. Cấp mã xác thực hóa đơn

      1. Thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp tự động thực hiện cấp mã xác thực (cấp mã xác thực và số hóa đơn xác thực) cho hóa đơn đã ký điện tử.

      2. Thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp tự động gửi trả kết quả hóa đơn đã cấp mã xác thực cho phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD).

      Điều 19. Nhận hóa đơn xác thực

      Phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) tự động nhận kết quả cấp mã xác thực hóa đơn từ thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp vào hệ thống.

      Điều 20. Đồng bộ dữ liệu xác thực

      1. Định kỳ (cuối ngày hoặc khi số lượng hóa đơn xác thực đạt ngưỡng 50.000 số), doanh nghiệp thực hiện đồng bộ các thông tin hóa đơn xác thực từ thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp tới hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn tại Tổng cục Thuế.

      2. Định kỳ (vào ngày làm việc tiếp theo), doanh nghiệp nhận được thông báo về danh sách hóa đơn xác thực cần rà soát qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan thuế sau khi đồng bộ dữ liệu hóa đơn xác thực từ thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp tới hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn tại Tổng cục Thuế theo mẫu số 07/TB-HĐXT ban hành kèm theo Quyết định này. Sau khi nhận được danh sách hóa đơn cần rà soát, doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra lại các thông tin hóa đơn đã được cơ quan thuế thông báo. Trường hợp phải xử lý xóa bỏ, điều chỉnh hoặc hủy những hóa đơn này, doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 24 và Điều 25 Quy định này.

      Điều 21. Cung cấp thiết bị cấp mã xác thực

      Thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp được Tổng cục Thuế cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp tham gia thí điểm.

      Chương IV: QUẢN LÝ HÓA ĐƠN XÁC THỰC

      Điều 22. Chuyển đổi từ hóa đơn xác thực sang hóa đơn giấy

      1. Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực hiện truy cập phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) hoặc phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) hoặc phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) để chuyển đổi hóa đơn xác thực ra giấy.

      Trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn xác thực sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin của hóa đơn xác thực, dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn xác thực gốc “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN XÁC THỰC” và mã vạch hai chiều. Việc chuyển đổi hóa đơn xác thực ra giấy phải đáp ứng quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

      2. Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực hiện chuyển đổi hóa đơn xác thực ra giấy để chuyển cho người mua trong trường hợp người mua không có phương tiện nhận hóa đơn xác thực (nếu cần).

      3. Hóa đơn xác thực đã được doanh nghiệp nhận, lưu thông tin dưới dạng tệp dữ liệu điện tử được sử dụng để kê khai, giao dịch với cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan. Cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan thực hiện việc tiếp nhận thông tin hóa đơn dưới dạng tệp dữ liệu điện tử do doanh nghiệp cung cấp, không yêu cầu doanh nghiệp phải in hóa đơn xác thực ra giấy.

      Điều 23. Gửi hóa đơn xác thực cho người mua

      Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm gửi hóa đơn đã được xác thực cho người mua. Phương thức gửi/nhận hóa đơn đã được xác thực theo thỏa thuận giữa người bán và người mua.

      Điều 24. Xử lý hóa đơn sau khi lập và xác thực

      1. Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực hiện lập hóa đơn thay thế, hóa đơn điều chỉnh, xóa bỏ hóa đơn xác thực trong các trường hợp sau:

      a) Trường hợp hóa đơn đã xác thực và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã xác thực và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải xóa bỏ. Việc xóa bỏ hóa đơn phải có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua.

      Người bán thực hiện lập hóa đơn thay thế để gửi cho người mua. Trên hóa đơn thay thế có hiển thị dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn xác thực số…”. Quy trình lập và cấp mã xác thực hóa đơn thay thế thực hiện theo hướng dẫn tại Quy định này.

      b) Trường hợp hóa đơn đã xác thực và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Trên hóa đơn điều chỉnh có hiển thị dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn xác thực số…”. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-). Quy trình lập và xác thực hóa đơn điều chỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại Quy định này.

      c) Trường hợp hóa đơn đã xác thực nhưng chưa gửi cho người mua nếu phát hiện sai sót phải xóa bỏ.

      2. Nguyên tắc xóa bỏ hóa đơn xác thực là làm cho hóa đơn đó không có giá trị sử dụng nhưng vẫn được lưu trữ để phục vụ tra cứu. Thông tin hóa đơn đã xóa bỏ được cơ quan thuế đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục thuế.

      3. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) hoặc phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để thực hiện lập hóa đơn thay thế, hóa đơn điều chỉnh hoặc xóa bỏ hóa đơn đã xác thực.

      4. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) thực hiện các chức năng lập hóa đơn thay thế, hóa đơn điều chỉnh hoặc xóa bỏ hóa đơn đã xác thực trên phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD).

      Điều 25. Hủy số hóa đơn xác thực

      1. Trường hợp hóa đơn đã lập, đã sinh số hóa đơn của doanh nghiệp nhưng chưa xác thực, nếu doanh nghiệp phát hiện hóa đơn lập sai hoặc trường hợp hóa đơn không xác thực thành công do lỗi của doanh nghiệp thì các hóa đơn này sẽ phải hủy và doanh nghiệp không được gửi xác thực lại. Doanh nghiệp truy cập vào phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) thực hiện hủy các hóa đơn này.

      2. Trường hợp doanh nghiệp không tiếp tục sử dụng các số hóa đơn xác thực đã đăng ký phát hành, doanh nghiệp thực hiện truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để khai báo việc hủy số hóa đơn đã đăng ký nhưng chưa sử dụng theo mẫu số 06/ĐK-HĐXT ban hành kèm theo Quyết định này. Thông tin hủy số hóa đơn của doanh nghiệp được cơ quan thuế đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

      3. Nguyên tắc hủy hóa đơn đã đăng ký phát hành theo quy định hiện hành về hóa đơn.

      Điều 26. Kiểm tra kết quả cấp mã xác thực hóa đơn

      Doanh nghiệp là người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc người mua hàng hóa, dịch vụ có thể kiểm tra kết quả cấp mã xác thực hóa đơn bằng cách truy cập trang thông tin điện tử ngành Thuế và nhập các thông tin về hóa đơn xác thực.

      Điều 27. Trách nhiệm của doanh nghiệp

      1. Quản lý tài khoản của doanh nghiệp

      Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản của doanh nghiệp và tài khoản người sử dụng của doanh nghiệp đã được cấp.

      2. Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với hóa đơn đã lập

      Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác, trung thực đối với nội dung hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật và lưu hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan Thuế dưới định dạng XML theo chuẩn do Tổng cục Thuế quy định.

      3. Đối với doanh nghiệp thực hiện cấp mã xác thực theo mô hình cấp mã xác thực phân tán: doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản, sử dụng thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn có hiệu quả.

      4. Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tham gia thí điểm sử dụng hóa đơn xác thực không phải lập và gửi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn xác thực với cơ quan thuế.

      Trường hợp doanh nghiệp tham gia thí điểm sử dụng hóa đơn xác thực đồng thời sử dụng cả hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn tự in thì doanh nghiệp vẫn phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in.

      Chương V: XỬ LÝ SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CẤP MÃ XÁC THỰC HÓA ĐƠN

      Điều 28. Trường hợp hệ thống mạng gặp sự cố dẫn đến việc doanh nghiệp không gửi/nhận được hóa đơn đã ký điện tử cho hệ thống cấp mã xác thực của cơ quan thuế, doanh nghiệp có thể truy cập phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) hoặc phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) thực hiện gửi lại hóa đơn để cấp mã xác thực hoặc nhận lại hóa đơn đã cấp mã xác thực.

      Điều 29. Trường hợp cấp mã xác thực không thành công do lỗi hệ thống cấp mã xác thực của Tổng cục Thuế (bao gồm cả trường hợp xác thực tập trung và phân tán), doanh nghiệp có thể giữ nguyên các thông tin của hóa đơn đã ký và gửi lại các hóa đơn này để được cấp mã xác thực.

      Trường hợp thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp bị lỗi/hỏng, doanh nghiệp cần liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ.

      Điều 30. Trong quá trình thực hiện nếu doanh nghiệp gặp sự cố trong việc lập, ký, gửi và nhận hóa đơn xác thực, doanh nghiệp cần liên hệ ngay với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn, hỗ trợ.

      Chương VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

      Điều 31. Thủ tục, trình tự đăng ký, lập, cấp mã xác thực hóa đơn quy định tại Quyết định này được áp dụng thay thế cho các quy định hiện hành về hóa đơn và có hiệu lực trong giai đoạn thí điểm.

      Điều 32. Ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Quyết định này, các nội dung khác được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

      Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan thuế

      1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký, sử dụng hóa đơn xác thực theo quy định kèm theo Quyết định này; đồng thời thực hiện việc kiểm tra và xử lý các vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng hóa đơn xác thực.

      2. Tổng cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn Cục Thuế và doanh nghiệp trong việc bàn giao, sử dụng thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp.

      Điều 34. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc lập, phát hành và sử dụng hóa đơn xác thực thực hiện đầy đủ các quy định kèm theo Quyết định này.

      Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn, giải quyết./.

       

      PHỤ LỤC

      (Ban hành kèm theo Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính)

      1. Mẫu số: 01/ĐK-HĐXT

        Mẫu số: 01/ĐK-HĐXT
      (Ban hành kèm theo Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính)

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
      —————

      ĐĂNG KÝ

      Sử dụng hóa đơn xác thực

      Kính gửi: Cơ quan thuế ………………………..

      Tên doanh nghiệp:………………………………………………………………………….

      Mã số thuế:………………………………………………………………………………….

      Địa chỉ:……………………………………………………………………………………….

      Điện thoại liên hệ:………………………………………………………………………….

      Email (để nhận thông báo của cơ quan thuế):…………………………………………

      Qua nghiên cứu doanh nghiệp nhận thấy đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được sử dụng hóa đơn xác thực, doanh nghiệp chúng tôi đăng ký với cơ quan thuế được sử dụng hóa đơn xác thực.

      Chúng tôi xin đăng ký danh sách chứng thư số như sau:

      STT

      Tên tổ chức chứng thực chữ ký số

      Số serial chứng thư số

      Thời hạn sử dụng Chứng thư số

      Từ ngày

      Đến ngày

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

      Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác và trung thực đối với nội dung trên hóa đơn theo đúng quy định của nhà nước khi sử dụng hóa đơn xác thực./.

        …, ngày … tháng … năm 201…
      TÊN DOANH NGHIỆP hoặc
      ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP
      (Ký điện tử)

       

      2. Mẫu số: 02/ĐK-HĐXT

        Mẫu số: 02/ĐK-HĐXT
      (Ban hành kèm theo Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính)

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
      —————

      ĐĂNG KÝ

      Thay đổi thông tin

      Kính gửi: Cơ quan thuế…………………….

      Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………………..

      Mã số thuế:……………………………………………………………………………………..

      Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………..

      Điện thoại liên hệ: ………………………………Email:…………………………………………

      Doanh nghiệp chúng tôi thông báo việc thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế kể từ ngày … tháng … năm …, cụ thể như sau:

      1. Thông tin chung:

      Số điện thoại liên hệ:……………………………………………..

      Địa chỉ thư điện tử (Email): …………………………………….

      2. Danh sách chứng thư số sử dụng để xác thực:

      STT

      Tên tổ chức chứng thực chữ ký số

      Số serial chứng thư số

      Thời hạn sử dụng Chứng thư số

      Đăng ký sử dụng/ngừng sử dụng

       

       

       

      Từ ngày

      Đến ngày

       

      Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác và trung thực đối với nội dung thay đổi, bổ sung nêu trên./.

        …, ngày … tháng … năm 201…
      TÊN DOANH NGHIỆP hoặc
      ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP
      (Ký điện tử)

       

      3. Mẫu số: 03/TB-HĐXT

        Mẫu số: 03/TB-HĐXT
      (Ban hành kèm theo Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính)

       

      <TÊN CQT CẤP TRÊN>
      <TÊN CƠ QUAN THUẾ>
      ——–
      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
      —————-

      …, ngày … tháng … năm …

      THÔNG BÁO

      V/v: Đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực

      Kính gửi: <Tên doanh nghiệp:…>

      <Mã số thuế của doanh nghiệp:….>

      <Địa chỉ nhận thông báo của doanh nghiệp:…>

      Sau khi xem xét điều kiện thực hiện và văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn xác thực của doanh nghiệp.

      Cơ quan thuế thông báo <chấp nhận/không chấp nhận> đề nghị sử dụng hóa đơn xác thực của doanh nghiệp.

      (Trong trường hợp chấp nhận cho phép doanh nghiệp sử dụng hóa đơn xác thực thì ghi) Tài khoản đã được gửi đến hộp thư điện tử của doanh nghiệp, đề nghị doanh nghiệp thực hiện khai báo các thông tin liên quan theo nội dung hướng dẫn của cơ quan thuế tại thư điện tử này.

      (Trong trường hợp không chấp nhận cho phép doanh nghiệp sử dụng hóa đơn xác thực thì ghi) Cơ quan thuế không chấp nhận doanh nghiệp sử dụng hóa đơn xác thực. Lý do: <Lý do không chấp nhận>.

      Doanh nghiệp cần biết thêm chi tiết, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế theo địa chỉ: <Tên cơ quan thuế, bộ phận …doanh nghiệp có thể liên hệ>

      Địa chỉ: <số nhà, đường phố…>:

      Số điện thoại: Địa chỉ E-mail:

      Cơ quan thuế thông báo để doanh nghiệp biết, thực hiện./.

      Ghi chú:

      – Chữ in nghiêng trong dấu <> chỉ là ví dụ. Chọn trường hợp 1 hoặc 2 theo kết quả xử lý đề nghị được sử dụng hóa đơn xác thực.

      – Thông báo này được gửi tự động từ hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế.

       

      4. Mẫu số: 04/ĐK-HĐXT

        Mẫu số: 04/ĐK-HĐXT
      (Ban hành kèm theo Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính)

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
      —————

      ĐĂNG KÝ

      Ngừng sử dụng hóa đơn xác thực

      Kính gửi: Cơ quan thuế…………………….

      Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………………

      Mã số thuế:…………………………………………………………………………………….

      Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………

      Điện thoại liên hệ: ………………………… Email:………………………………………………

      Doanh nghiệp chúng tôi đăng ký ngừng sử dụng hóa đơn xác thực, cụ thể như sau:

      Các loại hóa đơn xác thực đăng ký ngừng sử dụng:

      STT

      Tên loại hóa đơn

      Mẫu số

      Ký hiệu

      Số lượng

      Từ số

      Đến số

      Phần mềm sử dụng để lập HĐ

       

      Hóa đơn GTGT

       

      AA/14E

       

       

       

       

      Chúng tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với nội dung đăng ký nêu trên./.

        …, ngày … tháng … năm 201…
      TÊN DOANH NGHIỆP hoặc
      ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP
      (Ký điện tử)

       

      5. Mẫu số: 05/ĐK-HĐXT

        Mẫu số: 05/ĐK-HĐXT
      (Ban hành kèm theo Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính)

      ĐĂNG KÝ PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN XÁC THỰC

      1. Tên doanh nghiệp:…………………………………………………………………………

      2. Mã số thuế:………………………………………………………………………………….

      3. Địa chỉ:………………………………………………………………………………………

      4. Điện thoại liên hệ: ………………………… Email:……………………………………………

      5. Các loại hóa đơn đăng ký phát hành:

      STT

      Tên loại hóa đơn

      Mẫu số

      Ký hiệu

      Số lượng

      Từ số

      Đến số

      Phần mềm sử dụng để lập HĐ

      Ngày bắt đầu sử dụng

       

      Hóa đơn GTGT

       

      AA/14E

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

      Trường hợp doanh nghiệp sử dụng đồng thời cả phần mềm Lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) và phần mềm Xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) và phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) để lập hóa đơn, doanh nghiệp phải ghi rõ theo ký hiệu, mẫu số, loại hóa đơn và số lượng hóa đơn được lập trên từng phần mềm.

        …, ngày … tháng … năm …
      TÊN DOANH NGHIỆP hoặc
      ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP
      (Ký điện tử)

       

      6. Mẫu số: 06/ĐK-HĐXT

        Mẫu số: 06/ĐK-HĐXT
      (Ban hành kèm theo Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính)

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
      ————— 

      ĐĂNG KÝ

      Hủy hóa đơn xác thực

      Kính gửi: Cơ quan thuế…………………….

      Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………..

      Mã số thuế:………………………………………………………………………………

      Địa chỉ:……………………………………………………………………………………

      Điện thoại liên hệ: ………………………… Email:…………………………………………

      Doanh nghiệp chúng tôi đăng ký hủy hóa đơn xác thực đã đăng ký phát hành như sau:

      Các loại hóa đơn xác thực đã đăng ký phát hành được hủy:

      STT

      Tên loại hóa đơn

      Mẫu số

      Ký hiệu

      Số lượng

      Từ số

      Đến số

      Phần mềm sử dụng để lập HĐ

      Ngày bắt đầu hủy

       

      Hóa đơn GTGT

       

      AA/14E

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

      Chúng tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với nội dung đăng ký nêu trên./.

        …, ngày … tháng … năm 201…
      TÊN DOANH NGHIỆP hoặc
      ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP
      (Ký điện tử)

       

      7. Mẫu số: 07/TB-HĐXT

        Mẫu số: 07/TB-HĐXT
      (Ban hành kèm theo Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính)
      <TÊN CQT CẤP TRÊN>
      <TÊN CƠ QUAN THUẾ>
      ——–
      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
      —————-

      …, ngày … tháng … năm …

      THÔNG BÁO

      Hóa đơn xác thực cần rà soát

      Kính gửi: <Tên doanh nghiệp:…>

      <Mã số thuế của doanh nghiệp:….>

      <Địa chỉ nhận thông báo của doanh nghiệp:…>

      Căn cứ dữ liệu hóa đơn xác thực của doanh nghiệp đã đồng bộ về hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế.

      Cơ quan thuế thông báo các hóa đơn của doanh nghiệp từ ngày … đến ngày … cần rà soát như sau:

      STT

      MST người mua

      Tên người mua

      Loại hóa đơn

      Mẫu hóa đơn

      Ký hiệu hóa đơn

      Số hóa đơn

      Số hóa đơn xác thực

      Nội dung

      1

      2

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      I

      Thông tin về trạng thái MST

       

       

       

       

       

       

       

       

       

      II

      Số hóa đơn không hợp lệ

       

       

       

       

       

       

       

       

       

      III

      Chứng thư số hết hạn sử dụng/không trùng khớp với Chứng thư số đã đăng ký với Tổng cục Thuế

       

       

       

       

       

       

       

       

       

      Doanh nghiệp có trách nhiệm xử lý những hóa đơn nêu trên theo qui định về quản lý, sử dụng hóa đơn hiện hành.

      Cơ quan thuế thông báo để doanh nghiệp biết, thực hiện./.

      Ghi chú: Thông báo này được gửi tự động từ hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế

       

      8. Mẫu số: 08/BK-HĐXT

        Mẫu số: 08/BK-HĐXT
      (Ban hành kèm theo Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính)

      BẢNG KÊ HÓA ĐƠN ĐÃ SỬ DỤNG THEO NGƯỜI BÁN

      Từ ngày……….Đến ngày………..

      Mã số thuế người bán:…………………………….

      Tên người bán:…………………………………….

      STT

      MST người mua

      Tên người mua

      Số hóa đơn xác thực

      Trạng thái HĐ

      Thông tin hóa đơn

      Doanh số bán chưa có thuế

      Thuế suất

      Thuế GTGT

      Mẫu số

      Ký hiệu hóa đơn

      Số hóa đơn

      Ngày lập hóa đơn

      1

      2

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      10

      11

      12

       

       

       

       

      Thay thế

      01GTKT
      0/001

      AA/14E

       

       

       

       

       

       

       

       

       

      Điều chỉnh

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

      Trên đây, Hãng Kiểm toán chúng tôi (https://es-glocal.com) đã chia sẻ tới các bạn chi tiết nội dung của Quyết định 1209/QĐ-BTC thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

      Cảm ơn các bạn, chúc các bạn thành công!

      Kiến thức

      Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là gì và những điều cần biết liên quan đến hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế là những gì? Chúng tôi xin được chia sẻ với các bạn qua bài viết dưới đây.

        Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là gì
        Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là gì
        Những nội dung chính
        • 1. Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là gì?
        • 2. Đối tượng sử dụng Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
        • 3. Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
        • 4. Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
        • 5. Cấp mã hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
        • 6. Gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
        • 7. Tra cứu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
        • 8. Xử lý hóa đơn có sai sót sau khi cấp mã xác thực của cơ quan thuế
        • 9. Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
        • 10. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
        • 11. Xử lý sự cố khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

        1. Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là gì?

        Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được giải thích theo khoản 4, điều 3, Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:

        “Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.”

        2. Đối tượng sử dụng Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

        Đối tượng sử dụng Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được quy định cụ thể tại Điều 12 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:

        • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
        • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế.
        • Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên có doanh thu năm trước liền kề từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
        • Hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thì cũng được áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.

        3. Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

        Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được quy định tại Điều 14 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:

        • DN truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
        • Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định Nghị định 119/2018/NĐ-CP .
        • Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi Thông báo theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho DN về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của DN.
        • Kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, DN phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có) theo quy định.
        • Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại khoản 1 Điều này, DN thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ quan thuế theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
        • Cơ quan thuế tiến hành rà soát doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền và gửi thông báo theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nếu thuộc đối tượng chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này.

        4. Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

        Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế như sau :

        – DN thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 119/2018/NĐ-CP nếu truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để lập hóa đơn thì sử dụng tài khoản đã được cấp khi đăng ký để thực hiện:

        • Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
        • Ký số, ký điện tử trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn để cơ quan thuế cấp mã.

        – Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử: DN truy cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị để thực hiện:

        • Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
        • Ký số, ký điện tử trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để cơ quan thuế cấp mã.

        5. Cấp mã hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

        Khoản 2 Điều 16 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về cấp mã hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế :

        – Hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã phải đảm bảo:

        • Đúng thông tin đăng ký theo quy định tại Điều 14 Nghị định 119/2018/NĐ-CP.
        • Đúng định dạng về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Nghị định 119/2018/NĐ-CP.
        • Đầy đủ nội dung về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP.
        • Không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

        – Hệ thống cấp mã hóa đơn của Tổng cục Thuế tự động thực hiện cấp mã hóa đơn và gửi trả kết quả cấp mã hóa đơn cho người gửi.

        6. Gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

        Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 119/2018/NĐ-CP:

        • DN bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm gửi hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế cho người mua.
        • Phương thức gửi và nhận hóa đơn được thực hiện theo thỏa thuận giữa người bán và người mua.

        7. Tra cứu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

        Để nắm được nguyên tắc tra cứu và cách tra cứu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế mời các bạn xem thêm bài viết: http://chukysoca2.net/tra-cuu-hoa-don-dien-tu-1.html

        8. Xử lý hóa đơn có sai sót sau khi cấp mã xác thực của cơ quan thuế

        Theo Điều 17 Nghị định 119/2018/NĐ-CP :

        – Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì:

        • Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót
        • Lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

        – Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì:

        • Người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót hoặc thông báo về việc hóa đơn có sai sót (nếu sai sót thuộc trách nhiệm của người bán)
        • Người bán thực hiện thông báo với CQT theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót
        • Và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

        – Trường hợp CQT phát hiện sai sót hóa đơn đã được cấp mã thì:

        • CQT thông báo cho người bán theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP để người bán kiểm tra sai sót.
        • Trong thời gian 2 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của CQT, người bán thực hiện thông báo với CQT theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót
        • Và lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập để gửi cho người mua.

        9. Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

        Theo Điều 15 Nghị định 119/2018/NĐ-CP:

        – Cơ quan thuế ngừng cấp mã hóa đơn điện tử trong các trường hợp sau:

        • DN chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
        • DN thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
        • DN thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh;
        • DN có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế;

        – DN nêu tại khoản 1 Điều này được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế sau khi thông báo với cơ quan thuế về việc tiếp tục kinh doanh hoặc được cơ quan thuế khôi phục mã số thuế, được bãi bỏ quyết định cưỡng chế nợ thuế.
        – Trường hợp DN tạm ngừng kinh doanh cần có hóa đơn điện tử giao cho người mua để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày CQT có thông báo tạm ngừng kinh doanh có văn bản thông báo với CQT được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử.

        10. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

        Theo Điều 18 Nghị định 119/2018/NĐ-CP trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ bao gồm :

        • Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp.
        • Tạo lập hóa đơn điện tử về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để gửi đến cơ quan thuế cấp mã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử.
        • Gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đến người mua ngay sau khi nhận được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
        • Lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của toàn bộ hóa đơn điện tử; thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử.
        • Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

        11. Xử lý sự cố khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

        Theo Điều 19 Nghị định 119/2018/NĐ-CP:

        • Trường hợp người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng gặp sự cố dẫn đến không sử dụng được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thông báo với cơ quan thuế để hỗ trợ xử lý sự cố.
        • Trong thời gian xử lý sự cố người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì đến cơ quan thuế để sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

        Như vậy, Hãng Kiểm toán chúng tôi (http://chukysoca2.net/) đã chia sẻ tới các bạn nội dung về Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là gì và những điều cần biết.

        http://chukysoca2.net/hoa-don-dien-tu-co-ma-cua-co-quan-thue.html

        Hy vọng qua bài viết này, các bạn sẽ có thêm được các kiến thức liên quan đến hóa đơn điện tử.

        Mời các bạn tiếp tục đón xem các bài viết tiếp theo của chúng tôi.

        Cảm ơn các bạn, chúc các bạn thành công!

        Kiến thức

        Hướng dẫn cách Tra cứu hóa đơn điện tử

        Tra cứu hóa đơn điện tử theo đúng nguyên tắc là như thế nào? Kiểm tra hóa đơn điện tử để biết hóa đơn điện tử như thế nào là hợp lệ? Hãng kiểm toán chúng tôi xin chia sẻ tới các bạn qua bài viết dưới đây.

          Hướng dẫn cách tra cứu hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp
          Hướng dẫn cách tra cứu hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp
          Mục lục
          • I. Nguyên tắc tra cứu hóa đơn điện tử
          • II. Hướng dẫn chi tiết cách tra cứu hóa đơn điện tử trên Website Tổng cục thuế
            • 1. Tra cứu hóa đơn điện tử không có mã xác thực
            • 2. Tra cứu hóa đơn điện tử có mã xác thực
          • III. Tra cứu hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường

          I. Nguyên tắc tra cứu hóa đơn điện tử

          Nguyên tắc tra cứu, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử được quy định tại Điều 28 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

          “1. Bên sử dụng thông tin thực hiện truy cập, truy vấn Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về hóa đơn.

          2. Tổng cục Thuế thực hiện công khai các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để các tổ chức, cá nhân có thể tra cứu.

          3. Để tra cứu thông tin hóa đơn điện tử, bên sử dụng thông tin nhập thông tin hóa đơn điện tử cần tra cứu tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu nội dung hóa đơn điện tử.

          4. Trường hợp cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định này có nhu cầu tra cứu thông tin về tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử của người bán là tổ chức, cá nhân kinh doanh thì cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin hóa đơn điện tử cho các cơ quan, người có thẩm quyền có liên quan.

          5. Tổng cục Thuế có trách nhiệm xây dựng hệ thống cung cấp thông tin tự động.”

          II. Hướng dẫn chi tiết cách tra cứu hóa đơn điện tử trên Website Tổng cục thuế

          Do hóa đơn điện tử được chia thành 2 nhóm sử dụng là có mã xác thực và không có mã xác thực của cơ quan thuế nên sẽ có 2 cách tra cứu hóa đơn điện tử tương ứng với 2 nhóm sử dụng này. Cụ thể như sau:

          1. Tra cứu hóa đơn điện tử không có mã xác thực

          Bước 1: Truy cập vào Cổng thông tin của Tổng cục thuế tại địa chỉ:  http://www.tracuuhoadon.gdt.gov.vn/main.html.

          Khi đó màn hình sẽ hiển thị như sau:

          Tra cứu hóa đơn điện tử 1

          Bước 2: Chọn mục “Thông tin hóa đơn, biên lai”

          => “Hóa đơn”

          => “Tra cứu một hóa đơn” hoặc “Tra cứu nhiều hóa đơn”

          Tra cứu hóa đơn điện tử 2

          Bước 3: Nhập đầy đủ có trường thông tin có gắn dấu (*) là các thông tin bắt buộc phải điền sau đó ấn nút “Tìm kiếm” để tra cứu.

          • Nếu chọn mục Tra cứu nhiều hóa đơn các bạn cần chuẩn bị một file excel thông tin Hóa đơn cần tra cứu để có thể import lên hệ thống.
          • Nếu muốn tra cứu các loại hóa đơn khác như: Hóa đơn bưu điện, Hóa đơn bưu chính, Hóa đơn viễn thông, hóa đơn Invoice thì các bạn tích vào “Hóa đơn bưu chính viễn thông
          Tra cứu hóa đơn điện tử 3

          Bước 4: Kiểm tra kết quả tra cứu trả về

          – Nếu kết quả trả về hiển thị đầy đủ cả 2 trường “Thông tin người bán hàng hóa, dịch vụ” và “Thông tin hóa đơn” thì Hóa đơn điện tử đó là hợp lệ, hợp pháp.

          Tra cứu hóa đơn điện tử 4

          – Nếu kết quả trả về thiếu một trong hai trường thì hóa đơn điện tử đang tra cứu là không hợp pháp.

          Tra cứu hóa đơn điện tử 5

          Điều này có thể do bên bán chưa thông báo phát hành hóa đơn hoặc đã thông báo phát hành nhưng thông tin chưa được update lên cổng thông tin.

          Trường hợp như vậy, các bạn thực hiện lần lượt như sau:

          • Liên hệ ngay bên bán hàng để kiểm tra lại xem bên bán hàng đã thông báo phát hành hóa đơn điện tử đó chưa. Nếu bên người bán hàng đã thông báo phát hành rồi thì chụp ảnh cho xin thông báo phát hành hóa đơn của bên bán hàng được CQT chấp nhận.
          • Trường hợp khác, có thể do bạn đang mở qua trình duyệt Google chrome, Cococ,… các bạn vui lòng hãy thử mở lại bằng trình duyệt Internet Explorer.

          – Nếu trường hợp tra cứu hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ mua của CQT, Cục thuế, Chi Cục Thuế:

          • Thông tin sẽ chỉ hiện thông tin của DN mua hóa đơn mà không có thông tin hóa đơn.
          • Thông tin người bán hàng hóa dịch vụ hiển thị đúng với dấu mộc vuông trên hóa đơn bán hàng là Đúng, hợp pháp. Thông tin hóa đơn sẽ không hiển thị gì vì đây là hóa đơn bán hàng mua của Cục Thuế, do Cục Thuế quản lý.

          2. Tra cứu hóa đơn điện tử có mã xác thực

          Bước 1: Truy cập trang web xác minh hóa đơn có mã xác thực của Tổng cục thuế tại https://laphoadon.gdt.gov.vn/xmhd/exploit

          Hoặc trang web tra cứu hóa đơn điện tử http://www.tracuuhoadon.gdt.gov.vn/main.html

          => Chọn “Hóa đơn có mã xác thực” => Chọn “Xác minh hóa đơn”

          Theo 2 cách trên, màn hình đều hiển thị như sau:

          Tra cứu hóa đơn điện tử 6

          Bước 2: Nhập đầy đủ các chỉ tiêu: “Số HĐ xác thực” => “Mã xác thực” => “Mã kiểm tra”

          => Chọn “Tra cứu”

          Bước 3: Kiểm tra kết quả xác nhận trả về

          – Hóa đơn hợp pháp, hợp lệ nếu chỉ tiêu “Trạng thái hóa đơn” ở kết quả trả về là một trong các trường hợp sau:

          • Hóa đơn gốc có giá trị sử dụng và không bị thay đổi
          • Là hóa đơn thay thế cho hóa đơn xác thực số …
          • Là hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn xác thực số …
          • Là hóa đơn bị điều chỉnh bởi hóa đơn xác thực số …
          Tra cứu hóa đơn điện tử 7

          – Hóa đơn sẽ không có giá trị pháp lý nếu chỉ tiêu “Trạng thái hóa đơn” ở kết quả trả về là một trong các trường hợp sau:

          • Hóa đơn bị xóa bỏ bởi hóa đơn xác thực số … ngày….
          • Hóa đơn đã bị thay thế bởi hóa đơn xác thực số … ngày….
          • Là hóa đơn xóa bỏ cho hóa đơn xác thực số ….

          Theo quy định, khi xóa bỏ hoặc thay thế hóa đơn thì bên bán và bên mua cần có văn bản thỏa thuận. Nếu bên mua không được thông báo trước thì có quyền yêu cầu bên bán giải thích và cung cấp thông tin.

          III. Tra cứu hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường

          Việc tra cứu hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường đã được quy định rõ ràng tại Điều 29 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

          “1. Khi kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy. Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm sử dụng các thiết bị để truy cập tra cứu dữ liệu hóa đơn điện tử.

          2. Trường hợp bất khả kháng do sự cố, thiên tai gây ảnh hưởng đến việc truy cập mạng Internet dẫn đến không tra cứu được dữ liệu hóa đơn, nếu:

          a) Trường hợp người vận chuyển hàng hóa có chứng từ giấy (bản sao bằng giấy không cần ký tên, đóng dấu của người mua, người bán hàng hóa) chuyển từ hóa đơn điện tử thì xuất trình chứng từ giấy chuyển cho cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đang thực hiện kiểm tra hàng hóa. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đang thực hiện kiểm tra căn cứ chứng từ giấy chuyển từ hóa đơn điện tử để lưu thông hàng hóa và tiếp tục thực hiện tra cứu dữ liệu hóa đơn điện tử (tại đầu mối đăng ký với Tổng cục Thuế) để phục vụ công tác kiểm tra để xử lý theo quy định;

          b) Trường hợp người vận chuyển hàng hóa không có chứng từ giấy chuyển từ hóa đơn điện tử thì cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đang thực hiện kiểm tra truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để kiểm tra, xác nhận hóa đơn điện tử của doanh nghiệp.”

          Trên đây, Hãng Kiểm toán chúng tôi (http://chukysoca2.net/) đã chia sẻ tới các bạn cách tra cứu hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin của Tổng cục thuế.

          http://chukysoca2.net/tra-cuu-hoa-don-dien-tu-1.html

          Từ đó các bạn sẽ nắm được cách kiểm tra hóa đơn điện tử và biết được hóa đơn điện tử như thế nào là hợp lệ.

          Mời các bạn tiếp tục đón đọc các bài viết tiếp theo của chúng tôi.

          Cảm ơn các bạn, chúc các bạn thành công!

          Kiến thức

          Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn điện tử được Bộ Tài chính ban hành ngày 14/03/2011 để hướng dẫn về khởi tạo, phát hành, sử dụng và quản lý hoá đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Hãng Kiểm toán chúng tôi xin chia sẻ tới các bạn nội dung chi tiết của Thông tư này qua bài viết dưới đây.

            Thông tư 32/2011 ngày 14 tháng 3 năm 2018 hướng dẫn về hóa đơn điện tử
            Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 hướng dẫn về hóa đơn điện tử

            Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn điện tử

            Mục lục
            • Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
              • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
              • Điều 2. Đối tượng áp dụng
              • Điều 3. Hóa đơn điện tử
              • Điều 4. Nguyên tắc sử dụng, điều kiện của tổ chức khởi tạo hoá đơn điện tử
              • Điều 5. Điều kiện của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử
              • Điều 6. Nội dung của hoá đơn điện tử
            • Chương II: KHỞI TẠO, PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ
              • Điều 7. Khởi tạo, phát hành hoá đơn điện tử
              • Điều 8. Lập hóa đơn điện tử
              • Điều 9. Xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập
              • Điều 10. Báo cáo sử dụng, ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
              • Điều 11. Lưu trữ, hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử
              • Điều 12. Chuyển từ hoá đơn điện tử sang hoá đơn giấy
              • Điều 13. Kiểm tra việc khởi tạo, lập, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn điện tử
            • Chương III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
              • Điều 14. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
            • Phụ lục
              • Mẫu Quyết định về việc áp dụng hóa đơn điện tử
              • Mẫu Thông báo phát hành hóa đơn điện tử
              • Mẫu Báo cáo của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử

            BỘ TÀI CHÍNH

            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

            Số: 32/2011/TT-BTC

            Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2011

            THÔNG TƯ
            HƯỚNG DẪN VỀ KHỞI TẠO, PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG
            HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ

            Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

            Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

            Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 08/03/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng;

            Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

            Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính,
            Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành, sử dụng và quản lý hoá đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

            Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

            Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

            Thông tư này hướng dẫn về việc khởi tạo, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn điện tử khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

            Điều 2. Đối tượng áp dụng

            Thông tư này áp dụng đối với:

            – Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

            – Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử là tổ chức cung cấp giải pháp hỗ trợ việc khởi tạo, truyền, nhận, lưu trữ, phục hồi thông điệp dữ liệu của hóa đơn điện tử giữa người bán hàng và người mua hàng.

            – Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử.

            Điều 3. Hóa đơn điện tử

            1. Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.

            Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

            Hóa đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng; hoá đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

            Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.

            2. Hóa đơn đã lập dưới dạng giấy nhưng được xử lý, truyền hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử không phải là hóa đơn điện tử.

            3. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

            a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.

            Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.

            b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.

            Điều 4. Nguyên tắc sử dụng, điều kiện của tổ chức khởi tạo hoá đơn điện tử

            1. Nguyên tắc sử dụng hoá đơn điện tử

            Trường hợp người bán lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm thông báo cho người mua về định dạng hóa đơn điện tử, cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua (nêu rõ cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử là truyền trực tiếp từ hệ thống của người bán sang hệ thống của người mua; hoặc người bán thông qua hệ thống trung gian của tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để lập hóa đơn và truyền cho người mua).

            Người bán, người mua, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (trường hợp thông qua tổ chức trung gian) và các đơn vị có liên quan phải có thoả thuận về yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hoá đơn điện tử đó.

            2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn

            Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau:

            a) Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

            b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử;

            c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định;

            d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

            đ) Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.

            e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

            – Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;

            – Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.

            Điều 5. Điều kiện của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử

            Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau:

            – Là doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin hoặc là ngân hàng được cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

            – Có chương trình phần mềm về khởi tạo, lập và truyền nhận hóa đơn điện tử đảm bảo hóa đơn điện tử được lập đáp ứng các nội dung theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

            – Đã triển khai hệ thống cung cấp giải pháp công nghệ thông tin để phục vụ trao đổi dữ liệu điện tử giữa các doanh nghiệp hoặc giữa các tổ chức với nhau.

            – Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật đảm bảo cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử đáp ứng yêu cầu kinh doanh và quy định pháp luật về phát hành hóa đơn.

            – Có khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng để đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa các bên tham gia.

            – Có các quy trình và thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu; có biện pháp dự phòng khắc phục sự cố liên quan đến việc khôi phục dữ liệu.

            – Có giải pháp lưu trữ kết quả các lần truyền nhận giữa các bên tham gia giao dịch; lưu trữ hóa đơn điện tử với yêu cầu thông điệp dữ liệu điện tử phải được lưu giữ trên hệ thống.

            – Định kỳ 6 tháng một lần, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử phải có văn bản báo cáo cơ quan thuế (theo Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) các nội dung sau: danh sách các doanh nghiệp có sử dụng giải pháp hóa đơn điện tử của tổ chức (bao gồm cả người bán hàng, người mua hàng); số lượng hóa đơn đã sử dụng (gồm: loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự).

            Điều 6. Nội dung của hoá đơn điện tử

            1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:

            a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;

            Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

            b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

            c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

            d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

            Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

            e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.

            g) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Trường hợp không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn điện tử để xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì ngôn ngữ được sử dụng trên hóa đơn điện tử (hóa đơn xuất khẩu) là tiếng Anh.

            Trường hợp sử dụng dấu phân cách là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị để ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ghi rõ tại Thông báo phát hành hóa đơn điện tử nội dung này.

            Các nội dung quy định từ điểm b đến điểm d khoản 1 Điều này phải phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ…), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ…), tên hàng hóa dịch vụ – hoặc nội dung thu tiền.

            2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

            Chương II: KHỞI TẠO, PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ

            Điều 7. Khởi tạo, phát hành hoá đơn điện tử

            1. Khởi tạo hóa đơn điện tử là hoạt động tạo định dạng cho hóa đơn, thiết lập đầy đủ các thông tin của người bán, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, định dạng truyền – nhận và lưu trữ hóa đơn trước khi bán hàng hoá, dịch vụ trên phương tiện điện tử của tổ chức kinh doanh hoặc của các tổ chức cung cấp dịch vụ về hoá đơn điện tử và được lưu trữ trên phương tiện điện tử của các bên theo quy định của pháp luật.

            Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trước khi khởi tạo hoá đơn điện tử phải ra quyết định áp dụng hoá đơn điện tử gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử gửi thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về quyết định này (theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

            Quyết định áp dụng hoá đơn điện tử gồm các nội dung chủ yếu sau:

            – Tên hệ thống thiết bị (tên các phương tiện điện tử), tên phần mềm ứng dụng dùng để khởi tạo, lập hoá đơn điện tử.

            Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.

            – Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật hoá đơn điện tử, phần mềm ứng dụng;

            – Quy trình khởi tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức.

            – Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc khởi tạo, lập, xử lý, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức bao gồm cả trách nhiệm của người được thực hiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.

            2. Phát hành hóa đơn điện tử

            Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải lập Thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gồm các nội dung: tên đơn vị phát hành hoá đơn điện tử, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hoá đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số… đến số…)), ngày lập Thông báo phát hành; tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị (trường hợp gửi Thông báo phát hành tới cơ quan thuế bằng giấy); hoặc chữ ký điện tử của tổ chức phát hành (trường hợp gửi đến cơ quan thuế bằng đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế).

            Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải gửi thông báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến, trong đó nêu rõ số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng.

            Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, khởi tạo hóa đơn điện tử thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.
            Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu (theo đúng định dạng gửi cho người mua) đến cơ quan thuế theo đường điện tử.

            Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (không bao gồm hóa đơn điện tử mẫu) phải niêm yết tại trụ sở tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trong thời gian sử dụng hóa đơn điện tử.

            3. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định.

            Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đối với mỗi lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức kinh doanh chỉ sử dụng một (01) hình thức hóa đơn, cụ thể: nếu tổ chức kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không dùng hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đó; nếu sử dụng hóa đơn điện tử thì không sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in; nếu sử dụng hóa đơn đặt in thì không sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in.

            Điều 8. Lập hóa đơn điện tử

            1. Lập hóa đơn điện tử là việc thiết lập đầy đủ các thông tin quy định tại Điều 6 Thông tư này khi bán hàng hóa, dịch vụ trên định dạng hóa đơn đã được xác định.

            Các hình thức lập hóa đơn điện tử:

            – Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán;

            – Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) truy cập vào chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo và lập hóa đơn điện tử.

            2. Gửi hóa đơn điện tử là việc truyền dữ liệu của hóa đơn từ người bán hàng hóa, dịch vụ đến người mua hàng hóa, dịch vụ.

            Các hình thức gửi hóa đơn điện tử:

            – Gửi trực tiếp: Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán, ký điện tử trên hóa đơn và truyền trực tiếp đến hệ thống của người mua theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên. Trường hợp người mua hàng hóa, dịch vụ là đơn vị kế toán thì người mua ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và truyền hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử cả hai bên cho người bán theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên.

            – Gửi thông qua tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử:

            Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn) truy cập vào chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo, lập hóa đơn điện tử bằng chương trình lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử hoặc người bán hàng hóa, dịch vụ đưa dữ liệu hóa đơn điện tử đã được tạo từ hệ thống nội bộ của người bán vào hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để gửi cho người mua hóa đơn điện tử đã có chữ ký điện tử của người bán thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Trường hợp người mua là đơn vị kế toán, khi nhận được hóa đơn điện tử có chữ ký điện tử của người bán, người mua thực hiện ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và gửi cho người bán hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử của người mua và người bán thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.

            Điều 9. Xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập

            1. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai thì chỉ được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua. Việc huỷ hóa đơn điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thoả thuận. Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

            Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới theo quy định tại Thông tư này để gửi cho người mua, trên hóa đơn điên tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số…, ký hiệu, gửi ngày tháng năm.

            2. Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điện tử điều chỉnh sai sót. Hoá đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn điện tử số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

            Điều 10. Báo cáo sử dụng, ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

            Báo cáo sử dụng hóa đơn điện tử và việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử được gửi báo cáo sử dụng hóa đơn điện tử theo đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

            Điều 11. Lưu trữ, hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử

            1. Người bán, người mua hàng hoá, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử để ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính phải lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn quy định của Luật Kế toán. Trường hợp hóa đơn điện tử được khởi tạo từ hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử thì tổ chức trung gian này cũng phải thực hiện lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn nêu trên.

            Người bán, người mua là đơn vị kế toán và tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử có trách nhiệm sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin (ví dụ như: bút nhớ (đĩa flash USB); đĩa CD và DVD; đĩa cứng gắn ngoài; đĩa cứng gắn trong) hoặc thực hiện sao lưu trực tuyến để bảo vệ dữ liệu của hóa đơn điện tử.

            2. Hóa đơn điện tử đã lập được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu và phải thoả mãn các điều kiện sau:

            a) Nội dung của hoá đơn điện tử có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết;

            b) Nội dung của hoá đơn điện tử được lưu trữ trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép thể hiện chính xác nội dung hoá đơn điện tử đó;

            c) Hoá đơn điện tử được lưu trữ theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận hoá đơn điện tử.

            3. Hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn đó không có giá trị sử dụng.

            Tiêu hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn điện tử không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong nó.

            Hóa đơn điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán nếu không có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy. Việc tiêu hủy hóa đơn điện tử không được làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các hóa đơn điện tử chưa tiêu hủy và phải bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống thông tin. Thủ tục tiêu hủy hóa đơn điện tử được thực hiện như thủ tục hủy hóa đơn quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

            Trường hợp người bán hoặc người mua làm mất hóa đơn điện tử thì nếu các bên liên quan còn lưu trữ hóa đơn dưới dạng thông điệp dữ liệu thì người bán hoặc người mua yêu cầu người bán, người mua hoặc bên liên quan gửi lại hóa đơn điện tử.

            Trường hợp người bán hoặc người mua làm mất hóa đơn điện tử và không thể liên hệ với các bên có liên quan để được gửi lại hóa đơn thì người bán, người mua thực hiện báo cáo mất hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

            Điều 12. Chuyển từ hoá đơn điện tử sang hoá đơn giấy

            1. Nguyên tắc chuyển đổi

            Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hoá hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.

            Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế tóan theo quy định của Luật Kế tóan. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế tóan phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.

            2. Điều kiện

            Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

            a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;

            b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;

            c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.

            3. Giá trị pháp lý của các hoá đơn điện tử chuyển đổi

            Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.

            4. Ký hiệu riêng trên hoá đơn chuyển đổi

            Ký hiệu riêng trên hoá đơn chuyển đổi từ hoá đơn điện tử sang hoá đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hoá đơn chuyển đổi và hoá đơn điện tử gốc – hóa đơn nguồn (ghi rõ “HOÁ ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi.

            Điều 13. Kiểm tra việc khởi tạo, lập, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn điện tử

            1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về hoá đơn điện tử trong hoạt động mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

            2. Tổ chức sử dụng hoá đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu sự thanh tra, kiểm tra và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ dữ liệu của hóa đơn điện tử, các phương tiện lưu trữ hóa đơn điện tử cùng các tài liệu khác cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

            Việc thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

            Việc niêm phong, tạm giữ, tịch thu phương tiện điện tử để khởi tạo hoá đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ.

            Chương III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

            Điều 14. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

            1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/5/2011.

            2. Ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này, các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính.
            Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.

             

            KT. BỘ TRƯỞNG
            THỨ TRƯỞNG

            (Đã ký)

            Đỗ Hoàng Anh Tuấn

             

            Phụ lục

            1. Mẫu Quyết định về việc áp dụng hóa đơn điện tử

            (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính)

            Đơn vị chủ quản:………………
            Tên tổ chức…………………..

            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
            —————-

             

            ………, ngày……… tháng……… năm………

             

            QUYẾT ĐỊNH CỦA ………(CÔNG TY, ĐƠN VỊ)

            Về việc áp dụng hóa đơn điện tử

            GIÁM ĐỐC …

            Căn cứ Thông tư số /2011/TT-BTC ngày /2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

            Căn cứ Quyết định thành lập (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh) số …

            ….

            Xét đề nghị của …

            QUYẾT ĐỊNH:

            Điều 1. Áp dụng hình thức hóa đơn điện tử trong đơn vị từ ngày ……../……/20…..trên cơ sở hệ thống thiết bị và các bộ phận kỹ thuật liên quan như sau:

            – Tên hệ thống thiết bị (tên các phương tiện điện tử), tên phần mềm ứng dụng dùng để khởi tạo, lập hoá đơn điện tử.

            – Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật hoá đơn điện tử, phần mềm ứng dụng;

            Điều 2. Mẫu các loại hoá đơn điện tử và mục đích sử dụng của mỗi loại hoá đơn (liệt kê chi tiết)

            Điều 3. Quy trình khởi tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức.

            Điều 4. Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc khởi tạo, lập, xử lý, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức bao gồm cả trách nhiệm của người được thực hiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.

            Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …/…/20….Lãnh đạo các bộ phận kế toán, bộ phận bán hàng, bộ phận kỹ thuật,… chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện Quyết định này./.

             

            Nơi nhận:
            – Cơ quan thuế trực tiếp quản lý (Cục, Chi cục…);
            – Như Điều 4 (để thực hiện);
            – Lãnh đạo đơn vị;
            – Lưu.

            GIÁM ĐỐC

            (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ, tên)

             

            1. Mẫu Thông báo phát hành hóa đơn điện tử

            (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2011/TT-BTC ngày 14 /2/2011 của Bộ Tài chính)

            THÔNG BÁO PHÁT HÀNH HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ

            1. Tên tổ chức khởi tạo hoá đơn (Công ty A):……………………………………………..
            2. Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………….
            3. Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………….
            4. Điện thoại:……………………………………………………………………………………………..
            5. Các loại hoá đơn phát hành:

            STT

            Tên loại hoá đơn

            Mẫu số

            Ký hiệu

            Số lượng

            Từ số

            Đến số

            Ngày bắt đầu sử dụng

             

            Hóa đơn GTGT

             

            AA/11T

             

             

             

             

             

             

             

             

             

             

             

             

            1. Tên cơ quan thuế tiếp nhận thông báo:…………………………………………………
            2. Ghi rõ “Đăng ký sử dụng dấu phân cách là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị để ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị” trong trường hợp tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử sử dụng dấu phân cách là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị.

             

             

            ………, ngày………tháng………năm………

            NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

            (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên

             

            1. Mẫu Báo cáo của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử

            (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2011/TT-BTC của Bộ Tài chính)

            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
            ——————————

            BÁO CÁO VỀ VIỆC TRUYỀN HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ

            Kỳ…….năm……

            Tên tổ chức:…………………………………………………………………………………………………………

            Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………

            Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………….

            Đơn vị tính: Số

            STT

            Doanh nghiệp sử dụng giải pháp hóa đơn điện tử

            Tên hóa đơn

            Ký hiệu mẫu hóa đơn

            Ký hiệu hóa đơn

            Từ số

            Đến số

            Số lượng

            Mã số thuế

            Tên

            Địa chỉ

             

             

             

             

             

             

             

             

             

             

             

             

             

            ………, ngày………tháng………năm………

            NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

            (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên

             

            Trên đây, Hãng Kiểm toán chúng tôi (https://es-glocal.com) đã chia sẻ tới các bạn chi tiết nội dung của Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn điện tử:

            http://chukysoca2.net/thong-tu-322011tt-btc.html

            Mời các bạn theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi.

            Cảm ơn các bạn, chúc các bạn thành công!

            Kiến thức

            Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được Chính phủ ban hành ngày 12 tháng 9 năm 2018. Hãng Kiểm toán chúng tôi (http://chukysoca2.net/) xin chia sẻ tới các bạn nội dung chi tiết của nghị định này qua bài biết dưới đây.

              Nghị định 119/2018 quy định về hóa đơn điện tử
              Nghị định 119/2018 quy định về hóa đơn điện tử

               Nghị định 119 năm 2018 về hóa đơn điện tử (119/2018/NĐ-CP)

              Mục lục của nghị định 
              • Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
                • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                • Điều 3. Giải thích từ ngữ
                • Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử
                • Điều 5. Loại hóa đơn điện tử
                • Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử
                • Điều 7. Thời điểm lập hóa đơn điện tử
                • Điều 8. Định dạng hóa đơn điện tử
                • Điều 9. Hóa đơn điện tử hợp pháp, hóa đơn điện tử không hợp pháp
                • Điều 10. Chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy
                • Điều 11. Bảo quản, lưu trữ, tiêu hủy hóa đơn điện tử
                • Điều 12. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
                • Điều 13. Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
              • Chương II. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
                • Điều 14. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
                • Điều 15. Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
                • Điều 16. Lập, cấp mã và gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
                • Điều 17. Xử lý hóa đơn có sai sót sau khi cấp mã
                • Điều 18. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
                • Điều 19. Xử lý sự cố
                • Điều 20. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
                • Điều 21. Lập và gửi hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
                • Điều 22. Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
                • Điều 23. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
                • Điều 24. Xử lý đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập
              • Chương III. XÂY DỰNG, QUẢN LÝ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
                • Điều 25. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn
                • Điều 26. Trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu
                • Điều 27. Đối tượng áp dụng
                • Điều 28. Nguyên tắc tra cứu, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
                • Điều 29. Tra cứu thông tin hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường
                • Điều 30. Xây dựng Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
              • Chương IV. TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
                • Điều 31. Nguyên tắc chung
                • Điều 32. Lựa chọn tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
                • Điều 33. Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử với người mua dịch vụ
                • Điều 34. Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử với cơ quan thuế
              • Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
                • Điều 35. Hiệu lực thi hành
                • Điều 36. Xử lý chuyển tiếp
                • Điều 37. Trách nhiệm thi hành

               

              CHÍNH PHỦ
              ——-
              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
              —————
              Số: 119/2018/NĐ-CP Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2018

               

              NGHỊ ĐỊNH

              QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHI BÁN HÀNG HÓA, CUNG CẤP DỊCH VỤ 

               

              Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

              Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012, Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;

              Căn cứ Luật kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;

              Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

              Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2016;

              Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

              Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. 

              Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

              Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

              Nghị định này quy định về sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.

              Điều 2. Đối tượng áp dụng

              1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:

              a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân;

              b) Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

              c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;

              d) Tổ chức khác;

              đ) Hộ, cá nhân kinh doanh.

              2. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.

              3. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

              4. Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn.

              Điều 3. Giải thích từ ngữ

              Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

              1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của luật kế toán.

              2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số, ký điện tử theo quy định tại Nghị định này bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

              3. Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

              4. Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

              5. Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất và chuỗi ký tự được cơ quan thuế tạo ra dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.

              6. Hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền là hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo chuẩn định dạng dữ liệu của cơ quan thuế.

              7. Việc sử dụng chứng thư số, chữ ký số, chữ ký điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

              8. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử bao gồm: Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử; tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử và các dịch vụ khác liên quan đến hóa đơn điện tử.

              9. Sử dụng hóa đơn điện tử bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn điện tử khi không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế; gửi hóa đơn điện tử khi chưa có mã của cơ quan thuế để gửi cho người mua đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; gửi hóa đơn điện tử không mã của cơ quan thuế cho người mua sau khi có thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.

              10. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn điện tử là việc lập khống hóa đơn điện tử; dùng hóa đơn điện tử của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; lập hóa đơn điện tử phản ánh giá trị thanh toán thấp hơn thực tế phát sinh; dùng hóa đơn điện tử quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông.

              11. Hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn đó không có giá trị sử dụng.

              12. Tiêu hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn điện tử không thể bị truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong hóa đơn điện tử.

              13. Cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử là tập hợp các dữ liệu thông tin về hóa đơn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

              Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử

              1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán (trừ hộ, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định này) phải lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

              Trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có sử dụng máy tính tiền thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

              2. Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế và quy định tại Nghị định này.

              3. Dữ liệu hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa đơn điện tử cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.

              4. Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn.

              5. Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:

              a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;

              b) Không bắt buộc có chữ ký số;

              c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.

              Điều 5. Loại hóa đơn điện tử

              Hóa đơn điện tử bao gồm các loại sau:

              1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

              2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Hóa đơn bán hàng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

              3. Các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định này.

              4. Hóa đơn điện tử quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.

              Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử

              1. Hóa đơn điện tử có các nội dung sau:

              a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;

              b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

              c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);

              d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;

              đ) Tổng số tiền thanh toán;

              e) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;

              g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);

              h) Thời điểm lập hóa đơn điện tử;

              i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

              k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).

              2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung hóa đơn điện tử và các trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đủ những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

              Điều 7. Thời điểm lập hóa đơn điện tử

              1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

              2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

              3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

              4. Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật quản lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp khác và nội dung quy định tại Điều này.

              Điều 8. Định dạng hóa đơn điện tử

              Bộ Tài chính quy định cụ thể về định dạng chuẩn dữ liệu của hóa đơn điện tử sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

              Điều 9. Hóa đơn điện tử hợp pháp, hóa đơn điện tử không hợp pháp

              1. Hóa đơn điện tử hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

              a) Hóa đơn điện tử đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 4, các Điều 6, 7, 8 Nghị định này;

              b) Hóa đơn điện tử bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin.

              2. Hóa đơn điện tử không hợp pháp khi không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 3 Nghị định này.

              Điều 10. Chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy

              1. Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy.

              2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.

              3. Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

              Điều 11. Bảo quản, lưu trữ, tiêu hủy hóa đơn điện tử

              1. Hóa đơn điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử.

              2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ của mình.

              3. Lưu trữ hóa đơn điện tử phải đảm bảo:

              a) Tính an toàn bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;

              b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán;

              c) In được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

              4. Hóa đơn điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật kế toán, nếu không có quy định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được tiêu hủy. Việc tiêu hủy hóa đơn điện tử không được làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các thông điệp dữ liệu hóa đơn chưa được tiêu hủy và hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.

              Điều 12. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

              1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

              2. Doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và đảm bảo việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

              3. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế thì sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

              4. Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thì cũng được áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.

              5. Hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, bán lẻ thuốc tân dược, bán lẻ hàng tiêu dùng, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng tại một số địa bàn có điều kiện thuận lợi thì triển khai thí điểm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế từ năm 2018. Trên cơ sở kết quả triển khai thí điểm sẽ triển khai trên toàn quốc.

              6. Hộ, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế tại khoản 4 Điều này nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng hoặc trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và phải khai, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

              7. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện đối với các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; hướng dẫn áp dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp rủi ro cao về thuế; kết nối chuyển dữ liệu điện tử từ các ngân hàng thương mại hoặc cổng thanh toán điện tử quốc gia với cơ quan thuế; hướng dẫn việc cấp và khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và các nội dung khác cần thiết theo yêu cầu quản lý.

              Điều 13. Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

              1. Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau:

              a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

              b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này) trong thời gian 12 tháng kể từ khi thành lập doanh nghiệp;

              c) Hộ, cá nhân kinh doanh. Riêng hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này trong thời gian 12 tháng kể từ tháng áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này;

              d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định của Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

              đ) Các trường hợp khác cần thiết để khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính quyết định.

              2. Tổng cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế miễn phí cho các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này.

              3. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử khi cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được thu tiền dịch vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng ký giữa tổ chức cung cấp dịch vụ và bên nhận dịch vụ là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

              Chương II. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

              Mục 1. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ

              Điều 14. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

              1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 12 Nghị định này truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

              Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

              2. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi Thông báo theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh.

              3. Kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có) theo quy định.

              4. Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ quan thuế theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

              5. Cơ quan thuế tiến hành rà soát doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền và gửi thông báo theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nếu thuộc đối tượng chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này.

              6. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều này.

              Điều 15. Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

              1. Cơ quan thuế ngừng cấp mã hóa đơn điện tử trong các trường hợp sau:

              a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

              b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

              c) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh;

              d) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế;

              đ) Trường hợp khác theo quy định của Bộ Tài chính.

              2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh nêu tại khoản 1 Điều này được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế sau khi thông báo với cơ quan thuế về việc tiếp tục kinh doanh hoặc được cơ quan thuế khôi phục mã số thuế, được bãi bỏ quyết định cưỡng chế nợ thuế.

              3. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh tạm ngừng kinh doanh cần có hóa đơn điện tử giao cho người mua để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh có văn bản thông báo với cơ quan thuế được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử.

              4. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều này.

              Điều 16. Lập, cấp mã và gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

              1. Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

              a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này nếu truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để lập hóa đơn thì sử dụng tài khoản đã được cấp khi đăng ký để thực hiện:

              – Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

              – Ký số, ký điện tử trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn để cơ quan thuế cấp mã.

              b) Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh truy cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị để thực hiện:

              – Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

              – Ký số, ký điện tử trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để cơ quan thuế cấp mã.

              2. Cấp mã hóa đơn

              a) Hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã phải đảm bảo:

              – Đúng thông tin đăng ký theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

              – Đúng định dạng về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

              – Đầy đủ nội dung về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

              – Không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này.

              b) Hệ thống cấp mã hóa đơn của Tổng cục Thuế tự động thực hiện cấp mã hóa đơn và gửi trả kết quả cấp mã hóa đơn cho người gửi.

              3. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm gửi hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế cho người mua. Phương thức gửi và nhận hóa đơn được thực hiện theo thỏa thuận giữa người bán và người mua.

              Điều 17. Xử lý hóa đơn có sai sót sau khi cấp mã

              1. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

              2. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót hoặc thông báo về việc hóa đơn có sai sót (nếu sai sót thuộc trách nhiệm của người bán) và người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

              3. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai sót hóa đơn đã được cấp mã thì cơ quan thuế thông báo cho người bán theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để người bán kiểm tra sai sót. Trong thời gian 2 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập để gửi cho người mua.

              4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xử lý hóa đơn điện tử có sai sót sau khi cấp mã quy định tại Điều này.

              Điều 18. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

              1. Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp.

              2. Tạo lập hóa đơn điện tử về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để gửi đến cơ quan thuế cấp mã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử.

              3. Gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đến người mua ngay sau khi nhận được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

              4. Lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của toàn bộ hóa đơn điện tử; thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử.

              5. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

              Điều 19. Xử lý sự cố

              1. Trường hợp người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng gặp sự cố dẫn đến không sử dụng được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thông báo với cơ quan thuế để hỗ trợ xử lý sự cố. Trong thời gian xử lý sự cố người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì đến cơ quan thuế để sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

              2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xử lý sự cố trong trường hợp do lỗi hệ thống cấp mã của cơ quan thuế và xây dựng các phương án dự phòng đảm bảo việc cấp mã hóa đơn được liên tục, thường xuyên (24/7).

              Mục 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHÔNG CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ

              Điều 20. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

              1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.

              Nội dung thông tin đăng ký, thay đổi thông tin đã đăng ký theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

              2. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi Thông báo theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.

              3. Kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có).

              4. Trường hợp cơ quan thuế không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

              5. Cơ quan thuế tiến hành rà soát doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và thông báo theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nếu thuộc đối tượng chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

              6. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều này.

              Điều 21. Lập và gửi hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

              1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế.

              2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng phần mềm lập hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua.

              Điều 22. Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

              1. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này không lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua.

              2. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Nghị định này được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử sau khi thông báo với cơ quan thuế.

              3. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều này.

              Điều 23. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

              1. Tạo lập hóa đơn điện tử về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để gửi đến người mua và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử.

              2. Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đã lập đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (chuyển trực tiếp hoặc gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử).

              3. Lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của toàn bộ hóa đơn điện tử; thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử.

              4. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

              5. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc chuyển và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và yêu cầu quản lý.

              Điều 24. Xử lý đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập

              1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và gửi cho người mua có sai sót (do người bán hoặc người mua phát hiện) thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, đồng thời người bán thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập có sai sót gửi cho người mua, cơ quan thuế.

              2. Trường hợp sau khi nhận dữ liệu hóa đơn, cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót thì cơ quan thuế thông báo cho người bán theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để người bán kiểm tra sai sót. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua, cơ quan thuế.

              3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xử lý hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế có sai sót quy định tại Điều này.

              Chương III. XÂY DỰNG, QUẢN LÝ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

              Mục 1. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

              Điều 25. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn

              1. Tổng cục Thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về hóa đơn; tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu hóa đơn và bảo đảm duy trì, vận hành, bảo mật, đảm bảo an toàn, an ninh hệ thống thông tin về hóa đơn.

              2. Tổng cục Thuế phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để trao đổi thông tin, kết nối mạng trực tuyến.

              3. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn.

              Điều 26. Trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu

              1. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại thực hiện hóa đơn điện tử và cung cấp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ Tài chính.

              2. Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại, tổ chức có chức năng thanh toán định kỳ cung cấp dữ liệu điện tử về giao dịch thanh toán qua tài khoản của các tổ chức, cá nhân cho cơ quan thuế theo định dạng dữ liệu chuẩn theo quy định của Bộ Tài chính.

              3. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu những sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc đối tượng sử dụng tem theo quy định của pháp luật thực hiện kết nối thông tin về in và sử dụng tem, tem điện tử giữa tổ chức sản xuất, nhập khẩu với cơ quan quản lý thuế. Thông tin về in, sử dụng tem điện tử là cơ sở để lập, quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử. Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, sử dụng tem quy định tại khoản này, tiền thu được từ việc cấp tem đảm bảo bù đắp chi phí in và sử dụng tem.

              4. Các tổ chức, đơn vị: Cục quản lý thị trường, Tổng cục quản lý đất đai, Tổng cục quản lý tài nguyên khoáng sản, cơ quan công an, giao thông, y tế và các cơ quan khác có liên quan kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan cần thiết trong lĩnh vực quản lý của đơn vị với Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử.

              5. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.

              Mục 2. TRA CỨU, CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

              Điều 27. Đối tượng áp dụng

              1. Bên cung cấp thông tin: Tổng cục Thuế.

              2. Bên sử dụng thông tin:

              a) Các cơ quan quản lý nhà nước, người có thẩm quyền có nhu cầu theo quy định của pháp luật về việc sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, về xác minh tính hợp pháp của hàng hóa đang lưu thông trên thị trường và các thủ tục hành chính khác.

              b) Các tổ chức tín dụng sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để đối chiếu, xác minh trong việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng, thanh toán theo quy định.

              c) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để thực hiện các thủ tục về kê khai doanh thu, các nghĩa vụ về thuế, để xác minh tính hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp.

              d) Tổ chức, cá nhân là người mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào (đối với doanh nghiệp, tổ chức); kiểm tra xác minh tính xác thực của hàng hóa, dịch vụ mua vào.

              đ) Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử truy cập, truy vấn Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu hóa đơn.

              Điều 28. Nguyên tắc tra cứu, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử

              1. Bên sử dụng thông tin thực hiện truy cập, truy vấn Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về hóa đơn.

              2. Tổng cục Thuế thực hiện công khai các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để các tổ chức, cá nhân có thể tra cứu.

              3. Để tra cứu thông tin hóa đơn điện tử, bên sử dụng thông tin nhập thông tin hóa đơn điện tử cần tra cứu tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu nội dung hóa đơn điện tử.

              4. Trường hợp cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định này có nhu cầu tra cứu thông tin về tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử của người bán là tổ chức, cá nhân kinh doanh thì cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin hóa đơn điện tử cho các cơ quan, người có thẩm quyền có liên quan.

              5. Tổng cục Thuế có trách nhiệm xây dựng hệ thống cung cấp thông tin tự động.

              Điều 29. Tra cứu thông tin hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường

              1. Khi kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy. Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm sử dụng các thiết bị để truy cập tra cứu dữ liệu hóa đơn điện tử.

              2. Trường hợp bất khả kháng do sự cố, thiên tai gây ảnh hưởng đến việc truy cập mạng Internet dẫn đến không tra cứu được dữ liệu hóa đơn, nếu:

              a) Trường hợp người vận chuyển hàng hóa có chứng từ giấy (bản sao bằng giấy không cần ký tên, đóng dấu của người mua, người bán hàng hóa) chuyển từ hóa đơn điện tử thì xuất trình chứng từ giấy chuyển cho cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đang thực hiện kiểm tra hàng hóa. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đang thực hiện kiểm tra căn cứ chứng từ giấy chuyển từ hóa đơn điện tử để lưu thông hàng hóa và tiếp tục thực hiện tra cứu dữ liệu hóa đơn điện tử (tại đầu mối đăng ký với Tổng cục Thuế) để phục vụ công tác kiểm tra để xử lý theo quy định;

              b) Trường hợp người vận chuyển hàng hóa không có chứng từ giấy chuyển từ hóa đơn điện tử thì cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đang thực hiện kiểm tra truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để kiểm tra, xác nhận hóa đơn điện tử của doanh nghiệp.

              Điều 30. Xây dựng Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử

              Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, đơn vị liên quan ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.

              Chương IV. TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

              Điều 31. Nguyên tắc chung

              1. Tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin (bao gồm ngân hàng cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng, tổ chức cung cấp dịch vụ về khai thuế điện tử) có hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng đầy đủ quy định tại Nghị định này được cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

              2. Các doanh nghiệp, tổ chức đã cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử cho các doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định này.

              Điều 32. Lựa chọn tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

              1. Điều kiện lựa chọn tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và dịch vụ truyền, nhận dữ liệu hóa đơn.

              a) Về chủ thể theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này:

              Là doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

              b) Về tài chính:

              Có cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để giải quyết các rủi ro và bồi thường thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ.

              c) Về nhân sự:

              Có nhân viên kỹ thuật trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin, có kinh nghiệm thực tiễn về quản trị mạng, quản trị cơ sở dữ liệu.

              Có nhân viên kỹ thuật thường xuyên theo dõi, kiểm tra 24 giờ trong ngày để duy trì sự hoạt động ổn định của hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử và hỗ trợ người sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử.

              d) Về kỹ thuật:

              Hệ thống thiết bị, kỹ thuật phải bảo đảm cung cấp dịch vụ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng hóa đơn điện tử và bảo đảm kết nối an toàn với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, trừ thời gian bảo trì. Thời gian bảo trì không quá 2% tổng số giờ cung cấp dịch vụ trong một năm; có khả năng cung cấp dịch vụ thông qua các loại thiết bị như máy tính, máy tính bảng, điện thoại thông minh của người sử dụng.

              Bảo đảm năng lực, khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng để bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa các bên tham gia.

              Có các quy trình thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu; bảo đảm có khả năng phục hồi dữ liệu kể từ thời điểm hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử gặp sự cố. Lưu trữ chứng từ điện tử trong thời gian giao dịch chưa hoàn thành với yêu cầu thông điệp dữ liệu điện tử gốc phải được lưu giữ trên hệ thống và được truy cập trực tuyến. Nhật ký giao dịch điện tử phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế toán kể từ thời điểm thực hiện giao dịch thành công. Bảo đảm các thông tin lưu trữ trong nhật ký giao dịch được tra cứu trực tuyến trong thời gian lưu trữ.

              Đáp ứng các yêu cầu về chuẩn kết nối dữ liệu của Bộ Tài chính.

              2. Tổng cục Thuế căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử theo trình tự quy định tại khoản 3 Điều này đối với các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin đáp ứng đủ các điều kiện.

              3. Trình tự ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và dịch vụ truyền, nhận dữ liệu hóa đơn

              a) Tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này gửi văn bản đề nghị ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử kèm theo Đề án cung cấp dịch vụ trong đó thể hiện nội dung đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này đến Tổng cục Thuế gửi bản giấy hoặc bản điện tử;

              b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện kết nối thành công với Tổng cục Thuế, Tổng cục Thuế thực hiện ký kết hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

              4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.

              Điều 33. Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử với người mua dịch vụ

              Mối quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (người bán) với các tổ chức, cá nhân khác (người mua) trên cơ sở hợp đồng về việc cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử.

              1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

              a) Quyền của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử:

              – Ký hợp đồng bằng văn bản với người mua về cung cấp và sử dụng dịch vụ về hóa đơn điện tử, trong đó phải quy định rõ về trách nhiệm của các bên liên quan đến nội dung hóa đơn điện tử và trách nhiệm bảo mật thông tin.

              – Được quyền từ chối cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử đối với cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện tham gia giao dịch hoặc vi phạm hợp đồng.

              – Được thu tiền sử dụng dịch vụ về hóa đơn điện tử từ người mua dịch vụ để đảm bảo duy trì hoạt động theo thỏa thuận tại Hợp đồng giữa hai bên.

              b) Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử:

              – Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải công khai thông báo phương thức hoạt động, chất lượng dịch vụ trên Website giới thiệu dịch vụ của tổ chức.

              – Cung cấp dịch vụ truyền nhận hóa đơn điện tử và dữ liệu hóa đơn điện tử giữa người mua dịch vụ với cơ quan thuế.

              – Thực hiện việc gửi, nhận đúng hạn, toàn vẹn hóa đơn điện tử theo thỏa thuận với các bên tham gia giao dịch.

              – Lưu giữ kết quả của các lần truyền, nhận hóa đơn điện tử.

              – Thông báo cho người mua dịch vụ và cơ quan thuế trước 30 ngày kể từ ngày tạm ngừng kinh doanh, dừng hệ thống để bảo trì và biện pháp xử lý để bảo đảm quyền lợi của người mua dịch vụ.

              – Chịu trách nhiệm về việc hóa đơn điện tử của người mua dịch vụ đến cơ quan thuế không đúng thời hạn theo quy định trong trường hợp người mua dịch vụ lập hóa đơn điện tử đúng thời hạn quy định.

              – Bảo đảm giữ bí mật về dữ liệu các thông tin về hóa đơn điện tử của khách hàng.

              2. Quyền và nghĩa vụ của người mua dịch vụ

              a) Quyền của người mua dịch vụ:

              Được tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử bảo đảm giữ bí mật về dữ liệu các thông tin về hóa đơn điện tử.

              b) Nghĩa vụ của người mua dịch vụ:

              – Chấp hành nghiêm chỉnh các điều khoản ký kết trong hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

              – Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống.

              – Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trên hóa đơn điện tử của mình.

              Điều 34. Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử với cơ quan thuế

              Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải thực hiện theo đúng các điều kiện tại thỏa thuận ký kết với cơ quan thuế trong hoạt động cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

              1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

              a) Quyền của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử:

              – Được phép kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để thực hiện cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

              – Được cơ quan thuế hỗ trợ về nghiệp vụ thuế để thực hiện các giao dịch truyền nhận giữa người nộp thuế với cơ quan thuế.

              – Được phối hợp với cơ quan thuế thực hiện đào tạo cho người nộp thuế để thực hiện cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

              – Được cơ quan thuế hỗ trợ để giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

              – Được cơ quan thuế cung cấp các mẫu, khuôn dạng chuẩn để thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

              b) Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử:

              – Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử chỉ được cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử cho người mua căn cứ theo ngày nêu tại thỏa thuận đã ký với Tổng cục Thuế.

              – Có trách nhiệm chuyển hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và dữ liệu hóa đơn điện tử (đối với trường hợp người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế ngay sau khi nhận được hóa đơn điện tử từ người mua dịch vụ chuyển đến.

              – Cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu cho cơ quan quản lý thuế khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

              – Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về viễn thông, Internet và các quy định kỹ thuật, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

              – Có trách nhiệm thiết lập kênh kết nối chuyển dữ liệu với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đảm bảo liên tục, an ninh, an toàn.

              – Chủ động giải quyết khi có vướng mắc trong quá trình thực hiện dịch vụ hóa đơn điện tử và thông báo với cơ quan thuế để phối hợp nếu vướng mắc có liên quan tới Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

              – Trường hợp có lỗi của Cổng thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì phải thực hiện thông báo ngay cho người mua dịch vụ, cơ quan quản lý thuế để thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

              2. Trách nhiệm của Tổng cục Thuế

              a) Thiết lập, duy trì, đảm bảo kết nối Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử;

              b) Kiểm tra hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đảm bảo chất lượng dịch vụ và hoạt động đúng theo quy định;

              c) Cung cấp thông tin cho tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phục vụ việc ngăn chặn doanh nghiệp xuất hóa đơn bất hợp pháp.

              Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

              Điều 35. Hiệu lực thi hành

              1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.

              2. Việc tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định của Nghị định này thực hiện xong đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2020.

              3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.

              4. Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành.

              Điều 36. Xử lý chuyển tiếp

              1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

              2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn đã mua đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2020 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

              Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử có mã nếu cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế xây dựng dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.

              3. Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì thực hiện như các cơ sở kinh doanh nêu tại khoản 2 Điều này.

              4. Đối với tổ chức sự nghiệp công lập (cơ sở giáo dục công lập, cơ sở y tế công lập) đã sử dụng Phiếu thu tiền thì tiếp tục sử dụng Phiếu thu tiền đã sử dụng và chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử (hoặc Phiếu thu tiền điện tử) theo lộ trình của Bộ Tài chính.

              5. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.

              Điều 37. Trách nhiệm thi hành

              1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

              a) Tổ chức thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử phù hợp với điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin của ngành thuế, người nộp thuế theo quy định tại Nghị định này;

              b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố thực hiện triển khai việc kết nối thông tin từ máy tính tiền để quản lý doanh thu bán lẻ của các hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định này;

              c) Hướng dẫn các điều khoản được giao tại Nghị định này.

              2. Các bộ, cơ quan trung ương phối hợp với Bộ Tài chính để chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu liên quan cần thiết trong lĩnh vực quản lý của ngành mình với Bộ Tài chính phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử và phục vụ việc quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương.

              3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị định này.

              4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn phối hợp để triển khai thực hiện Nghị định này./.

               

              Nơi nhận:

              TM. CHÍNH PHỦ

              THỦ TƯỚNG

              – Ban Bí thư Trung ương Đảng;
              – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
              – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
              – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
              – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
              – Văn phòng Tổng Bí thư;
              – Văn phòng Chủ tịch nước;
              – Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
              – Văn phòng Quốc hội;
              – Tòa án nhân dân tối cao;
              – Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
              – Kiểm toán nhà nước;
              – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
              – Ngân hàng Chính sách xã hội;
              – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
              – Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
              – Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
              – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
              các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
              – Lưu: VT, KTTH (2b).

               

              Nguyễn Xuân Phúc

              PHỤ LỤC

              (Kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ)

              Mẫu số 01

              Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử

              Mẫu số 02

              Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận sử dụng hóa đơn điện tử

              Mẫu số 03

              Tờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra

              Mẫu số 04

              Thông báo hủy hóa đơn điện tử

              Mẫu số 05

              Thông báo về hóa đơn điện tử cần rà soát

              Mẫu số 06

              Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

              Mẫu số 07

              Thông báo về việc hết thời gian sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế/qua ủy thác tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

               

               

               

              Mẫu số 01

              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
              —————

               

              TỜ KHAI

              Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử

              Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………………….

              Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………..

              Người liên hệ: ……………………………………………………………………………………………….

              Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………….

              Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………………………………

              Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………………..

              Theo Nghị định số ………/2018/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2018 của Chính phủ, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử. Chúng tôi/tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

              – Áp dụng hóa đơn điện tử:

              □ Có mã của cơ quan thuế

              □ Không có mã của cơ quan thuế

              – Đăng ký giao dịch qua:

              □ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (theo khoản…Điều …Nghị định)

              □ Tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử

              – Loại hóa đơn sử dụng:

              □ Hóa đơn GTGT

              □ Hóa đơn bán hàng

              □ Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền

              □ Các loại hóa đơn khác

              – Danh sách chứng thư số sử dụng:

              STT

              Tên tổ chức cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số, chữ ký điện tử

              Số sê-ri chứng thư

              Thời hạn sử dụng chứng thư số

              Hình thức đăng ký (Thêm mới, gia hạn, ngừng sử dụng)

              Từ ngày

              Đến ngày

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

              Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.

               

               

              ……, ngày…….. tháng….. năm…..
              NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc 
              ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THU
              (Chữ ký s, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

               

              Mẫu số 02

              TÊN CƠ QUAN THUẾ 
              CẤP TRÊN
              TÊN CƠ QUAN THUẾ 
              RA THÔNG BÁO

              ——-

              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
              —————

              Số: …………./TB-……….

              …………., ngày……..tháng……năm…..

               

              THÔNG BÁO

              Về việc chấp nhận/không chấp nhận sử dụng hóa đơn điện tử

              Kính gửi: (Họ tên người nộp thuế:….)

              (Mã số thuế của NNT:….)

              Sau khi xem xét tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử ngày…./…./20..

              Cơ quan thuế thông báo (chấp nhận/không chấp nhận) đề nghị sử dụng hóa đơn điện tử của đơn vị.

              (Trong trường hợp chấp nhận cho phép người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử thì ghi: Tài khoản đã được gửi đến hộp thư điện tử của người nộp thuế/điện thoại liên hệ, đề nghị người nộp thuế thực hiện khai báo các thông tin liên quan theo nội dung hướng dẫn của cơ quan thuế tại thư điện tử này).

              (Trong trường hợp không chấp nhận cho phép doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử thì ghi: Cơ quan thuế không chấp nhận người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử). Lý do: (Lý do không chấp nhận).

              (Trong trường hợp ủy thác qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì cơ quan thuế thông báo người nộp thuế đăng ký giao dịch sử dụng hóa đơn điện tử min phí qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử). (Tên, địa chỉ đăng ký).

              Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết, thực hiện./.

               

               

              THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO
              (Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế)

               

              Mẫu số 03

              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
              —————

               

              TỜ KHAI

              DỮ LIỆU HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA

              [01] Kỳ tính thuế: tháng……..năm……. hoặc quý …… năm….

              [02] Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………

              [03]

              Mã số thuế

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

              [04] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………………………………………...

              [05]

              Mã số thuế

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

              Đơn vị tin: đồng Việt Nam

              STT

              Hóa đơn, chứng từ bán ra

              Tên người mua

              Mã số thuế người mua

              Doanh thu chưa có thuế GTGT

              Thuế GTGT

              Ghi chú

              Ký hiệu mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn

              Ngày, tháng, năm lập hóa đơn

              (1)

              (2)

              (3)

              (4)

              (5)

              (6)

              (7)

              (8)

              1. Hànhóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

              Tng

               

               

               

               

               

               

               

              2. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%:

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

              Tng

               

               

               

               

               

               

               

              3. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%:

               

               

               

               

               

               

               

               

              Tổng

               

               

               

               

               

               

               

              4. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế sut thuế GTG10%:

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

              Tng

               

               

               

               

               

               

               

              Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (*): ……………………..

              Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (**): ………………………………

              Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

               

               

              ……, ngày…….. tháng….. năm…..
              NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
              ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THU
              (Chữ ký s, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

              Ghi chú:

              (*) Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT là tổng cộng số liệu tại cột 6 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.

              (**) Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra là tổng cộng số liệu tại ct 7 của dòng tng cộng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.

               

              Mẫu số 04

              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
              —————

               

              THÔNG BÁO HỦY HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

              Kính gửi: (Cơ quan thuế)

              Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………..

              Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………..

              Người nộp thuế thông báo về việc hủy/giải trình hóa đơn điện tử do sai sót như sau:

              STT

              Mu s

              Ký hiệu hóa đơn đin tử

              Số hóa đơn đin tử

              Ngày lập hóa đơn

              Loại áp dụng hóa đơn điện tử

              Hủy/giải trình

              Lý do

              1

              2

              3

              4

              5

              6

              7

              8

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

              ……, ngày…….. tháng….. năm…..
              NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
              ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THU
              (Chữ ký s, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

               

              Mẫu số 05

              TÊN CƠ QUAN THUẾ 
              CẤP TRÊN
              TÊN CƠ QUAN THUẾ 
              RA THÔNG BÁO

              ——-

              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
              —————

              Số: …………./TB-……….

              …………., ngày……..tháng……năm…..

               

              THÔNG BÁO VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CẦN RÀ SOÁT

              Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………………

              Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………

              Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

              Cơ quan thuế thông báo về việc hóa đơn điện tử của đơn vị cần rà soát như sau:

              STT

              Mu s

              Ký hiệu hóa đơn đin tử

              Số hóa đơn điện tử

              Ngày lập hóa đơn đin tử

              Loại áp dụng hóa đơn đin tử

              Lý do cần rà soát

              1

              2

              3

              4

              5

              6

              7

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

               

              Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, đơn vị thực hiện thông báo với cơ quan thuế.

               

               

              THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO
              (Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế)

               

              Mẫu số 06

              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
              —————

               

              ĐỀ NGHỊ CẤP HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ

              (Theo tng lần phát sinh)

              Kính gửi:……………………………………………………

              I. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP LẺ HÓA ĐƠN:

              1. Tên tổ chức, cá nhân:

              2. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………

              Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………………………………

              Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………………..

              3. Số Quyết định thành lập tổ chức (nếu có):

              Cấp ngày: ……………………………………………… Cơ quan cấp …………………………

              4. Mã số thuế (nếu có):

              5. Tên người nhận hóa đơn (Trường hợp là cá nhân thì tên người nhận hóa đơn là cá nhân đề nghị cấp hóa đơn):           

              6. Số CMND người đi nhận hóa đơn: …………………………………………………………………

              Ngày cấp: …………………………………… Nơi cấp: ……………………………………………

              II. DOANH THU PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ:

              – Tên hàng hóa, dịch vụ: ………………………………………………………………………………….

              – Tên người mua hàng hóa, dịch vụ: …………………………………………………………………..

              – Địa chỉ người mua hàng hóa, dịch vụ: ………………………………………………………………

              – Mã số thuế người mua hàng hóa, dịch vụ: …………………………………………………………

              – Số, ngày hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ (nếu có): ……………………………………..

              – Doanh thu phát sinh: …………………………………………………………………………………….

              Chúng tôi xin cam kết:

              – Các kê khai trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu khai sai hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế có quyền từ chối cấp hóa đơn.

              – Quản lý hóa đơn do cơ quan Thuế phát hành đúng quy định của Nhà nước. Nếu vi phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

               

               

              ………, ngày ………tháng…….năm……
              NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
              ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
              (Chữ ký s, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

               

              Mẫu số 07

              TÊN CƠ QUAN THUẾ 
              CẤP TRÊN
              TÊN CƠ QUAN THUẾ 
              RA THÔNG BÁO

              ——-

              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
              —————

              Số: …………./TB-……….

              …………., ngày……..tháng……năm…..

               

              THÔNG BÁO

              Về việc hết thời gian sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế qua cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế/qua ủy thác tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử; không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

              Kính gửi : (Họ tên người nộp thuế:….)
              (Mã số thuế:….)

              Sau khi rà soát điều kiện thực hiện, Cơ quan thuế thông báo người nộp thuế kể từ ngày….tháng….năm 201…. (hết thời gian sử dụng hóa đơn điện tử có mã qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/qua ủy thác tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế), đề nghị người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử.

              Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết, thực hiện./.

               

              THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO
              (Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế)

              Trên đây, chukysoca2.net (https://es-glocal.com) đã chia sẻ tới các bạn chi tiết nội dung của Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

              http://chukysoca2.net/nghi-dinh-119-nam-2018-ve-hoa-don-dien-tu.html

              Mời các bạn theo dõi Hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử theo Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 qua bài viết:

              http://chukysoca2.net/thong-tu-322011tt-btc.html

              Cảm ơn các bạn, chúc các bạn thành công!

              Kiến thức

              Thủ tục đăng ký hóa đơn điện tử 2019

              Thủ tục đăng ký hóa đơn điện tử 2019 MỚI NHẤT cho doanh nghiệp là gì? Hãng Kiểm toán chúng tôi xin chia sẻ tới các bạn tất cả thủ tục đăng ký hóa đơn điện tử lần đầu cũng như các thủ tục phát hành hóa đơn điện tử lần đầu và đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua mạng năm 2019 qua bài viết dưới đây.

                Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
                Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

                Thủ tục đăng ký hóa đơn điện tử 2019 MỚI NHẤT

                Mục lục
                • Thủ tục đăng ký hóa đơn điện tử 2019 MỚI NHẤT
                  • I. Điều kiện để doanh nghiệp được đăng ký hóa đơn điện tử
                  • II. Hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
                  • III. Các bước đăng ký phát hành hóa đơn điện tử qua mạng

                I. Điều kiện để doanh nghiệp được đăng ký hóa đơn điện tử

                Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 32/2011/TT-BTC:

                “2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn

                Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau:

                a) Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

                b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử;

                c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định;

                d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

                đ) Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.

                e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

                – Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;

                – Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.”

                II. Hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

                Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

                1. Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử

                2. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử

                3. Mẫu hóa đơn điện tử doanh nghiệp dự định phát hành

                Hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử sẽ được gửi cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của Cơ quan Thuế.

                Trước khi làm bộ hồ sơ, đơn vị nên liên hệ trực tiếp đến cán bộ Thuế quản lý để tìm hiểu xem Chi cục Thuế quản lý nhận hồ sơ qua hình thức nào để chuẩn bị cho phù hợp.

                III. Các bước đăng ký phát hành hóa đơn điện tử qua mạng

                1. Bước 1: Lập quyết định áp dụng hóa đơn điện tử

                Trước tiên, doanh nghiệp phải ra quyết định về việc áp dụng hóa đơn điện tử gửi cho cơ quan Thuế theo Mẫu số 1 Phụ lục Thông tư 32/2011/TT-BTC ban hành ngày 14/03/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử hoá đơn điện tử.

                Tải về mẫu số 1: Mẫu Quyết định về việc áp dụng hóa đơn điện tử:

                http://bit.ly/quyet-dinh-ap-dung-hddt

                2. Bước 2: Lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử

                Sau khi làm quyết định áp dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiêp tiến hành lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử gồm 2 bản: 1 bản định dạng word (.doc) và 1 bản theo định dạng .xml. 

                2.1. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (bản word)

                Thông báo này được lập theo Mẫu số 2 Phụ lục Thông tư 32/2011/TT-BTC

                Tải về mẫu số 2: Mẫu Thông báo phát hành hóa đơn điện tử:

                http://bit.ly/thong-bao-phat-hanh-hddt

                Tiếp theo doanh nghiệp cần có Hóa đơn mẫu (Hóa đơn mẫu sẽ được cung cấp bởi nhà phân phối phần mềm hóa đơn điện tử)

                Khi đã có:

                • Quyết định sử dụng hóa đơn điện tử
                • Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (bản word)
                • Hóa đơn mẫu

                Doanh nghiệp cần Scan và gộp chung vào một bản dưới định dạng word (.doc)

                2.2. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo định dạng .xml 

                Thông báo này được lập theo thứ tự sau:

                Đăng nhập vào phần mềm HTKK theo mã số thuế công ty

                => Chọn mục “Hóa đơn” 

                => Chọn mục “Thông báo phát hành hóa đơn (TB01/AC)”

                Lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử qua HTKK 1

                => Chọn kỳ tính thuế

                Lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử qua HTKK 2

                => Nhập các thông tin cần có vào bảng Thông báo phát hành hóa đơn

                Lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử qua HTKK 3

                => Sau khi đã nhập xong chọn “Ghi”

                => Chọn “Kết xuất XML” để lưu Thông báo phát hành hóa đơn điện tử dạng .xml.

                3. Bước 3: Nộp các tài liệu đã chuẩn bị tới cơ quan thuế quản lý qua mạng

                3.1. Nộp thông báo phát hành hóa đơn điện tử (file XML)

                Doanh nghiệp sử dụng trình duyệt truy cập vào địa chỉ http://thuedientu.gdt.gov.vn, sau đó đăng nhập hệ thống theo mã số thuế của doanh nghiệp.

                Chọn “Khai thuế” => “Đăng ký tờ khai” => “Đăng ký thêm tờ khai”

                Nộp tờ khai thông báo phát hành hóa đơn điện tử 1

                => Chọn “TB01/AC_HDDT – Thông báo phát hành hóa đơn điện tử” => “Tiếp tục”

                Nộp tờ khai thông báo phát hành hóa đơn điện tử 2

                => Sau khi đã đăng ký xong, doanh nghiệp nộp Thông báo phát hành hóa đơn điện tử bằng cách:

                Chọn “Tờ khai” => “Tải lên” => Chọn file thông báo định dạng Xml.

                3.2. Nộp Quyết định sử dụng HĐĐT, Thông báo phát hành HĐĐT và Hóa đơn mẫu bản Word

                Sau khi tải lên Thông báo phát hành hóa đơn điện tử qua website http://thuedientu.gdt.gov.vn.

                Chọn “Tra cứu” => “Tờ khai” => “TB01/AC_HDDT – Thông báo phát hành hóa đơn điện tử”

                Nộp tờ khai thông báo phát hành hóa đơn điện tử 3

                Chọn biểu tượng “Gửi phụ lục”

                Nộp tờ khai thông báo phát hành hóa đơn điện tử 4

                => Chọn file Word (file gộp bản SCAN Quyết định sử dụng hóa đơn điện tử, Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và Hóa đơn mẫu) đính kèm.

                => Ký và nộp.

                * Lưu ý:

                Cả 3 thủ tục nêu trên doanh nghiệp gửi tới cơ quan Thuế thông qua cổng thông tin điện tử hoặc có thể in ra gửi tới cơ quan Thuế một lần duy nhất.

                Theo quy định của Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017, nếu cơ quan Thuế không có phản hồi bằng văn bản về việc sử dụng hoá đơn điện tử của doanh nghiệp thì sau 2 ngày làm việc, doanh nghiệp mặc định được phép xuất hoá đơn điện tử một cách hợp pháp.

                Trên đây, Hãng Kiểm toán chúng tôi (http://chukysoca2.net/) đã chia sẻ tới các bạn chi tiết các thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử:

                http://chukysoca2.net/dang-ky-hoa-don-dien-tu.html

                Mời các bạn tiếp tục theo dõi các bài viết sau của chúng tôi.

                Cảm ơn các bạn, chúc các bạn thành công!

                Kiến thức

                Tra cứu hóa đơn điện tử HỢP PHÁP, hóa đơn điện tử THẬT GIẢ

                chukysoca2.net xin chia hướng dẫn cách tra cứu hóa đơn điện tử hợp pháp, hay tra cứu hóa đơn điện tử thật giả như thế nào? Hóa đơn nói chung, hay hóa đơn điện tử nói riêng thì Kế toán, chủ doanh nghiệp, … cũng biết, hiểu rõ về hóa đơn đó có sai sót, hợp pháp, thật giả của từng hóa đơn. Sau đây ES-GLOCAl từng bước hướng dẫn tra cứu hóa đơn điện tử mới nhất trên cổng tra cứu hóa đơn của Tổng cục thuế.

                • Hướng dẫn Tra cứu mẫu dấu Doanh nghiệp
                • Cách tra cứu mã số BHXH MỚI NHẤT năm 2020
                • Tra cứu báo cáo tài chính của doanh nghiệp
                • Hướng dẫn tra cứu MST TNCN đơn giản từ A-Z
                • Tra cứu mã số thuế người phụ thuộc chỉ bằng vài CLICK CHUỘT
                Mục lục
                • Hóa đơn điện tử hợp pháp, hóa điện tử thật giả
                • Tra cứu hóa đơn điện tử GTGT trên Website Tổng Cục Thuế
                  • Truy cập cổng tra cứu hóa đơn của TCT
                  • Nhập đầy đủ các thông tin tại mục “Tra cứu một hóa đơn” hoặc “Tra cứu nhiều công ty” 
                  • Kiểm tra kết quả tra cứu Hóa đơn điện tử

                Hóa đơn điện tử hợp pháp, hóa điện tử thật giả

                Để hiểu rõ hóa đơn điện tử, Theo Điều 9 Nghị định Nghị định 119/2018/NĐ-CP cũng nêu rõ: Hóa đơn điện tử hợp pháp, hóa đơn điện tử không hợp pháp như sau:

                1. Hóa đơn điện tử hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

                a) Hóa đơn điện tử đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 4, các Điều 6, 7, 8 Nghị định 119/2018/NĐ-CP;

                b) Hóa đơn điện tử bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin.

                2. Hóa đơn điện tử không hợp pháp khi không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 3 Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

                Xem chi tiết Hóa đơn điện tử hợp pháp, hóa điện tử thật giả

                Như vậy, Hóa đơn điện tử hay Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, hóa đơn tự in, đặt in,… kế toán Doanh nghiệp cũng có thể tra cứu xem hóa đơn đó có hợp pháp hay không? Thật hay giả như thế nào? Các bạn làm theo hướng dẫn dưới đây.

                Hướng dẫn tra cứu hóa đơn điện tử thật giả

                Tra cứu hóa đơn điện tử GTGT trên Website Tổng Cục Thuế

                Tra cứu hoá đơn điện tử GTGT trên website của “Tổng cục thuế”  (TCT) được sử dụng trong trường hợp sau.

                TH 1: Kiểm tra, tra cứu hoá đơn điện tử GTGT đã được phép sử dụng hay chưa. Thực hiện tra cứu sau 2 (hai) ngày kể từ ngày phát hành hoá đơn điện tử.
                TH 2: Khi hạch toán, kê khai hoá đơn kế toán DN cần xác nhận tính hợp pháp, hợp hệ của hoá đơn.

                Thông tin trên website http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/main.html được tập hợp từ các báo cáo, thông báo của các doanh nghiệp, người nộp thuế thông báo phát hành hoá đơn, biên lai (NNT và CQT) theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư 153/2010/TT-BTC của BTC và Thông tư 303/2016/TT-BTC của BTC.

                Chi tiết hướng dẫn cách tra cứu hóa đơn điện tử hợp pháp, hóa đơn điện tử thật giả các bạn thực hiện theo 03 (ba) bước sau đây:

                Truy cập cổng tra cứu hóa đơn của TCT

                Các bạn truy cập theo đường dẫn: http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/main.html màn hình hiển thị như sau:
                Cổng tra cứu hóa đơn điện tử của TCT

                Cổng thông tin http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/main.html cung cấp cho người sử dụng các thông tin giúp NNT, các tổ chức, cá nhân liên quan có thể tra cứu được các thông tin về hóa đơn, biên lai gồm:

                • Đơn vị phát hành hoá đơn, biên lai;
                • Thời gian phát hành, thời gian hoá đơn, biên lai có giá trị sử dụng và thông tin hoá đơn
                • Biên lai không còn giá trị sử dụng (là các hoá đơn, biên lai của NNT ngừng hoạt động, đã báo mất, huỷ, xoá bỏ, hoá đơn, biên lai không có giá trị sử dụng qua kết luận thanh tra, kiểm tra của CQT).

                Nhập đầy đủ các thông tin tại mục “Tra cứu một hóa đơn” hoặc “Tra cứu nhiều công ty” 

                Tra cứu một hóa đơn, tra cứu nhiều hóa đơn
                • Các bạn chọn hình thức Tra cứu một hóa đơn hoặc Tra cứu nhiều hóa đơn (Nếu chọn mục Tra cứu nhiều hóa đơn các bạn cần chuẩn bị một file excel thông tin Hóa đơn cần tra cứu) để có thể inport lên hệ thống.
                • Nhập đầy đủ có trường thông tin có gắn dấu (*) là các thông tin bắt buộc phải điền sau đó ấn nút “Tìm kiếm” để tra cứu.

                Lưu ý:

                • Số hóa đơn ở đây là tổng số hóa đơn đã phát hành chứ không phải số hóa đơn điện tại.
                • Nếu muốn tra cứu các loại hóa đơn khác như: Hóa đơn bưu điện, Hóa đơn bưu chính, Hóa đơn viễn thông, hóa đơn Invoice thì các bạn tích vào “Hóa đơn bưu chính viễn thông”
                Tra cứu hóa đơn điện tử GTGT trên Tổng cục thuế

                Kiểm tra kết quả tra cứu Hóa đơn điện tử

                Sau khi điền đầy đủ các thông tin như Mã số thuế người bán, Mẫu số, Ký hiệu, số hóa đơn, … và ấn vào “Tìm kiếm” kết quả hiển thị như sau:

                Kết quả tra cứu hóa đơn diện tử hợp pháp

                Theo hình trên, Kết quả tra cứu Hóa đơn điện tử  có đầu đủ các thông tin về: Thông tin người bán hàng hóa dịch vụ, Thông tin hóa đơn, mẫu số, ký hiệu, …. >>> Hóa đơn điện tử hợp pháp hay Hóa đơn điện tử thật

                Nếu trường hợp thiếu một trong hai thông tin về:

                Thông tin người bán hàng hóa dịch vụ hoặc thông tin hóa đơn thì hóa đơn điện tử các bạn đang tra cứu là không hợp pháp. Có thể trường hợp đó DN chưa thông báo phát hành hóa đơn hoặc đã thông báo phát hành nhưng thông tin chưa được đưa lên cổng thông tin. Ví dụ như sau:

                Kết quả tra cứu hóa đơn điện tử không hợp pháp

                Như kết quả tra cứu trên, là hóa đơn điện tử không hợp pháp. Trường hợp như vậy, các bạn thực hiện lần lượt như sau:

                • Liên hệ ngay bên bán hàng để kiểm tra lại xem bên bán hàng đã thông báo phát hành hóa đơn điện tử đó chưa. Nếu bên người bán hàng đã thông báo phát hành rồi thì chụp ảnh cho xin thông báo phát hành hóa đơn của bên bán hàng được CQT chấp nhận.
                • Trương hợp khác, có thể do bạn đang mở qua trình duyệt Google chrome, Cococ,… các bạn vui lòng hãy thử mở lại bằng trình duyệt Internet Explorer.

                Nếu trường hợp tra cứu hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ mua của CQT, Cục thuế, Chi Cục Thuế

                • Thông tin sẽ chỉ hiện thông tin của DN mua hóa đơn mà không có thông tin hóa đơn.
                • Thông tin người bán hàng hóa dịch vụ hiển thị đúng với dấu mộc vuông trên hóa đơn bán hàng là Đúng, hợp pháp. Thông tin hóa đơn sẽ không hiển thị gì vì đây là hóa đơn bán hàng mua của Cục Thuế, do Cục Thuế quản lý.

                Với hướng dẫn chi tiết về tra cứu hóa đơn điện tử hợp pháp (tra cứu hóa đơn điện tử GTGT tại Cổng tra cứu của Tổng cục thuế) giúp các bạn phần nào trong quá trình kiểm tra, kê khai, hạch toán cho đúng quy định pháp luật. Nếu các bạn chưa thực hiện được hoặc thực hiện không đúng vui lòng để lại bình luận bên dưới để chukysoca2.net (http://chukysoca2.net/) xin được hướng dẫn.

                Kiến thức

                Những lưu ý về hóa đơn điện tử CHẮC CHẮN bạn cần biết năm 2019 theo Nghị Định 119/2018/NĐ-CP là gì? Hóa đơn điện tử có bắt buộc không? Quy trình xuất hóa đơn điện tử, Lưu trữ hóa đơn điện tử như thế nào?,… Hãng Kiểm toán chúng tôi xin được chia sẻ tới các bạn chi tiết các vấn đề trên qua bài viết dưới đây.

                  Hóa đơn điện tử và các điều cần biết năm 2019
                  Hóa đơn điện tử và các điều cần biết năm 2019

                  Những lưu ý về hóa đơn điện tử CHẮC CHẮN bạn cần biết năm 2019

                  Mục lục
                  • Những lưu ý về hóa đơn điện tử CHẮC CHẮN bạn cần biết năm 2019
                    • 1. Thời điểm áp dụng sử dụng hóa đơn điện tử thay hóa đơn giấy
                    • 2. Đối tượng áp dụng
                    • 3. Loại và nhóm sử dụng hóa đơn điện tử
                    • 4. Nội dung của hóa đơn điện tử
                    • 5. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
                    • 6. Có phải lập hóa đơn điện tử với giá trị dưới 200.000 đồng
                    • 7️. Chứng từ đi đường
                    • 8. Chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy
                    • 9. Xử lý hóa đơn điện tử khi lập sai

                  1. Thời điểm áp dụng sử dụng hóa đơn điện tử thay hóa đơn giấy

                  Theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 thì hóa đơn điện tử sẽ chính thức thay thế hoàn toàn hóa đơn giấy từ ngày 01/11/2020 :

                  – Từ ngày 01/11/2018 sẽ áp dụng cho một số doanh nghiệp được Cơ quan Thuế gọi lên và yêu cầu.

                  – Từ ngày 01/11/2020 sẽ áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp còn lại.

                  Cụ thể như sau:

                  “1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

                  2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn đã mua đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2020 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

                  Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử có mã nếu cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế xây dựng dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.

                  3. Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì thực hiện như các cơ sở kinh doanh nêu tại khoản 2 Điều này.”

                  Điều 36 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018

                  2. Đối tượng áp dụng

                  Theo Điều 2 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018:

                  “1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:

                  a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân;

                  b) Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

                  c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;

                  d) Tổ chức khác;

                  đ) Hộ, cá nhân kinh doanh.

                  2. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.

                  3. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

                  4. Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn.”

                  Như vậy:

                  Đối tượng áp dụng là tất cả các loại hình doanh nghiệp, không phân biệt vốn trong nước, vốn nước ngoài hay vốn nhà nước.

                  3. Loại và nhóm sử dụng hóa đơn điện tử

                  a. Hóa đơn điện tử cũng có đủ các loại như hóa đơn giấy gồm:

                  – Hóa đơn giá trị gia tăng

                  – Hóa đơn bán hàng

                  – Các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác

                  Tuy nhiên, tất cả đều lập và lưu điện tử, tức không dùng giấy.

                  Theo Điều 5 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018

                  b. Hóa đơn điện tử được chia làm 2 nhóm sử dụng:

                  Nhóm 1: Sử dụng loại không có mã xác thực của cơ quan thuế: bao gồm doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại.

                  Nhóm 2: Sử dụng loại có mã xác thực của cơ quan thuế: bao gồm hầu hết các doanh nghiệp không thuộc nhóm 1, kể cả doanh nghiệp thuộc nhóm 1 nhưng có rủi ro cao về thuế.

                  => Mã xác thực là một dãy số và chuỗi ký tự do hệ thống của cơ quan thuế cấp phát một cách tự động dựa trên nội dung của hóa đơn điện tử do bên bán lập. Mã này sẽ gán lên hóa đơn trước khi chuyển đến người mua.

                  Theo Điều 12 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018

                  4. Nội dung của hóa đơn điện tử

                  Theo Điều 6 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 thì:

                  Ngoài các nội dung cần có của hóa đơn giấy thì hóa đơn điện tử cần có thêm:

                  – Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán

                  – Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có)

                  – Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

                  5. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

                  Theo Điều 14 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018:

                  – Việc đăng ký sử dụng thực hiện online bằng cách kê khai thông tin (theo như Mẫu 01 đính kèm Nghị định số 119/2018/NĐ-CP) tại website của Tổng cục Thuế.

                  Mẫu số 01 đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
                  Mẫu số 01 đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

                  – Trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp, cơ quan Thuế sẽ phản hồi cho biết việc đăng ký có được chấp thuận hay không chấp thuận.

                  – Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn cụ thể trình tự thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

                  6. Có phải lập hóa đơn điện tử với giá trị dưới 200.000 đồng

                  Theo Điều 12 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018:

                  “Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.”

                  Như vậy:

                  Đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ dưới 200.000 đồng thì vẫn phải lập hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh chứ không lập hóa đơn tổng đối với hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 200.000 đồng như đối với hóa đơn giấy.

                  7️. Chứng từ đi đường

                  Theo Điều 29 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018:

                  – Khi vận chuyển, lưu thông hàng hóa trên đường, không cần phải mang theo hóa đơn giấy

                  => Khi kiểm tra hàng hóa lưu thông, Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy. Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm sử dụng các thiết bị để truy cập tra cứu dữ liệu hóa đơn điện tử.

                  – Tuy nhiên, trong trường hợp hàng hóa đang vận chuyển ở nơi không có Internet dẫn đến không tra cứu được dữ liệu hóa đơn

                  => Nên mang theo một chứng từ giấy của hóa đơn điện tử để xuất trình.

                  8. Chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy

                  “1. Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy.

                  2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.

                  3. Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.”

                  (Điều 10 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

                  9. Xử lý hóa đơn điện tử khi lập sai

                  Khác với xử lý hóa đơn giấy khi lập sai thì:

                  Hóa đơn điện tử nếu lập sai (không phân biệt là sai tiêu chí hay nội dung gì và cũng không phân biệt đã giao hay chưa giao cho người mua) đều phải làm thủ tục hủy bỏ và lập lại hóa đơn mới.

                  Cụ thể như sau:

                  “1. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

                  2. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót hoặc thông báo về việc hóa đơn có sai sót (nếu sai sót thuộc trách nhiệm của người bán) và người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

                  3. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai sót hóa đơn đã được cấp mã thì cơ quan thuế thông báo cho người bán theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để người bán kiểm tra sai sót. Trong thời gian 2 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập để gửi cho người mua.

                  4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xử lý hóa đơn điện tử có sai sót sau khi cấp mã quy định tại Điều này.”

                  (Điều 17, Điều 24 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

                  Trên đây Hãng Kiểm toán Es-GLocal (http://chukysoca2.net/) đã chia sẻ tới các bạn những điều cần lưu ý về hóa đơn điện tử năm 2019:

                  http://chukysoca2.net/nhung-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu.html

                  Mời các bạn tiếp tục đón đọc các bài viết tiếp theo của chúng tôi.

                  Kiến thức

                  Hóa đơn điện tử đang là xu hướng hóa đơn hiện đại do hóa đơn điện tử ra đời có rất nhiều ưu thế so với hóa đơn giấy truyền thống. Để có thể giúp các doanh nghiệp dễ dàng trong việc khởi tạo hóa đơn điện tử, Kiểm toán chúng tôi (http://es-glocal.com) xin chia sẻ bài viết: Hướng dẫn khởi tạo hóa đơn điện tử cho các doanh nghiệp năm 2020.

                    Khởi tạo hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp
                    Khởi tạo hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp

                    Hướng dẫn khởi tạo hóa đơn điện tử cho các doanh nghiệp năm 2020

                    Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.

                    Lưu ý: Hóa đơn đã lập dưới dạng giấy nhưng được xử lý, truyền hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử không phải là hóa đơn điện tử.

                    Điều kiện để khởi tạo hóa đơn điện tử:

                    Doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ muốn khởi tạo hóa đơn điện tử thì phải đáp ứng điều kiện sau:

                    1. Có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

                    2. Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử.

                    3. Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định.

                    4. Có chữ ký điện tử theo quy định.

                    5. Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.

                    6. Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

                    + Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;

                    + Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.

                    Doanh nghiệp muốn khởi tạo hóa đơn điện tử nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên thì phải ra Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử (theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BTC) gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

                    Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử gửi thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

                    Lưu ý: Doanh nghiệp thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế khi lập hóa đơn điện tử thì phải gửi thông tin trên hóa đơn bằng phương thức điện tử cho cơ quan thuế để nhận mã xác thực hóa đơn từ cơ quan thuế.

                    Trước khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp phải lập Thông báo phát hành hóa đơn (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BTC) để gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đồng thời phải ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu (theo đúng định dạng gửi cho người mua) đến cơ quan thuế theo đường điện tử.

                    Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (không bao gồm hóa đơn điện tử mẫu) phải được niêm yết công khai tại trụ sở doanh nghiệp hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp trong thời gian sử dụng hóa đơn.

                    Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử có trách nhiệm Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định.

                    Xem thêm: Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

                    http://es-glocal.com/lap-bao-cao-tinh-hinh-su-dung-hoa-don-gtgt-theo-quy.html

                    CĂN CỨ PHÁP LÝ:

                    Điều 3 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hànhĐiều 3 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành

                    Điều 4 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành

                    Điều 6 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành

                    Điều 7 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành

                    Điều 7 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

                    Khoản 3 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành

                    Để nhận đầy đủ các Form mẫu hồ sơ khởi tạo hóa đơn điện tử hãy để lại thông tin Họ và tên (đầy đủ) và Email (chính xác). Bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ gửi lại cho bạn ngay (chậm nhất 05 phút)

                    Note: Rất hiếm trường hợp thư chúng tôi gửi qua cho bạn sẽ lạc vào hòm thư SPAM, nếu bạn không nhận được, vui lòng kiểm tra Email SPAM nhé. Chúng tôi sẽ luôn mang tới bạn những kiến thức, chia sẻ bổ ích giúp bạn và doanh nghiệp tốt nhất về thuế và Kế toán. Hãy theo dõi chúng tôi nhé.

                    Trên đây là toàn bộ bài viết về chủ đề: Hướng dẫn khởi tạo hóa đơn điện tử cho các doanh nghiệp 

                    http://es-glocal.com/huong-dan-khoi-tao-hoa-don-dien-tu.html

                    Mời các bạn tiếp tục đón đọc các bài viết tiếp theo của chúng tôi:

                    Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn

                    http://es-glocal.com/thu-tuc-thong-bao-phat-hanh-hoa-don.html

                    Chúc các bạn sức khỏe, may mắn và thành công!

                    091 541 23 32